Luyện tập chung Trang 139

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê hồng anh thư
Ngày gửi: 12h:41' 24-03-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: lê hồng anh thư
Ngày gửi: 12h:41' 24-03-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Toán lớp 4
KHỞI ĐỘNG
2 . Số bé bằng 3, số lớn bằng 5. Hãy viết tỉ số của số bé và số lớn.
1. Trong tổ có 8 bạn gái và 5 bạn trai. Tỉ số của số bạn gái và số bạn trai là :
Thứ năm ngày 9 tháng 3 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3
b = 4
b) a = 5cm
b = 7cm
c) a = 12kg
b = 3kg
d) a = 6l
b = 8l
12 : 3 = 4
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
1
5
1
7
2
3
12
60
15
105
18
27
Bài 3: Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 x 1 = 135
Số thứ hai là:
135 x 7 = 945
Đáp số: Số bé: 135; số lớn: 945,
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài 4: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là
125m, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm
chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải
Chiều rộng :
Chiều dài :
125m
?m
?m
Ta có sơ đồ:
Bài 4: Bài giải:
Chiều rộng :
Chiều dài :
125m
?m
?m
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 : 5 x 3 = 75 (m)
Đáp số: 50m; 75m
Ta có sơ đồ:
Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng :
Chiều dài :
64m : 2
?m
?m
8m
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật:
64 : 2 = 32 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài hình chữ nhật:
(32 + 8) : 2 = 20 (m)
Đáp số: 12m; 20m
Tạm biệt các em !
KHỞI ĐỘNG
2 . Số bé bằng 3, số lớn bằng 5. Hãy viết tỉ số của số bé và số lớn.
1. Trong tổ có 8 bạn gái và 5 bạn trai. Tỉ số của số bạn gái và số bạn trai là :
Thứ năm ngày 9 tháng 3 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3
b = 4
b) a = 5cm
b = 7cm
c) a = 12kg
b = 3kg
d) a = 6l
b = 8l
12 : 3 = 4
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
1
5
1
7
2
3
12
60
15
105
18
27
Bài 3: Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 x 1 = 135
Số thứ hai là:
135 x 7 = 945
Đáp số: Số bé: 135; số lớn: 945,
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài 4: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là
125m, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm
chiều dài, chiều rộng hình đó.
Bài giải
Chiều rộng :
Chiều dài :
125m
?m
?m
Ta có sơ đồ:
Bài 4: Bài giải:
Chiều rộng :
Chiều dài :
125m
?m
?m
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 : 5 x 3 = 75 (m)
Đáp số: 50m; 75m
Ta có sơ đồ:
Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Tìm chiều dài, chiều rộng hình đó.
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng :
Chiều dài :
64m : 2
?m
?m
8m
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật:
64 : 2 = 32 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài hình chữ nhật:
(32 + 8) : 2 = 20 (m)
Đáp số: 12m; 20m
Tạm biệt các em !
 








Các ý kiến mới nhất