Luyện tập chung trang 175

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Mai Phương Thủy
Ngày gửi: 12h:35' 11-04-2022
Dung lượng: 341.7 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hà Mai Phương Thủy
Ngày gửi: 12h:35' 11-04-2022
Dung lượng: 341.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
(TRANG 175)
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỘC HƯNG
Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022
GIÁO VIÊN: HÀ MAI PHƯƠNG THỦY
Lớp 5A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3; HS năng khiếu làm thêm bài 4,5
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG
1. Em đã học mấy loại biểu đồ, đó là những loại nào?
Có 2 loại biểu đồ: biểu đồ hình cột, biểu đồ hình quạt
2. Người ta sử dụng biểu đồ để làm gì?
Người ta sử dụng biểu đồ để biểu thị kết quả điều tra của một số sự vật nào đó, để dễ quan sát, so sánh.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Tính:
85793 – 36841 + 3826 =
c) 325,97 + 86,54 + 103,46 =
48952 +
3826 =
52778
85
100
412,51 +
103,46 =
515,97
2. Tìm x :
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
b) x – 7,2 = 3,9 + 2,5
x + 3,5 =
7
x =
7 – 3,5
x =
3,5
x – 7,2 =
6,4
x =
6,4 + 7,2
x =
13,6
TOÁN
3. Một mảnh đất hình thang có đáy bé là 150m, đáy
lớn bằng đáy bé, chiều cao bằng đáy lớn. Hỏi diện tích
mảnh đất bằng bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc-ta ?
Bài giải:
Đáy lớn hình thang là:
150 x 5 : 3 =
250 (m)
Chiều cao hình thang là:
250 x 2 : 5 =
100 (m)
Diện tích hình thang là:
(250 + 150) x 100 : 2 =
20 000 (m2)
Đổi : 20 000 m2 = ha
2
Đáp số:
20 000 m2 ;
2 ha
4
Lúc 6 giờ, một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 45km/giờ. Đến 8 giờ, một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 60km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng?
A
?
8 giờ
V2 = 60 km/giờ
6 giờ
V1 = 45 km/giờ
8 giờ
Tóm tắt
4
Thời gian ô tô du lịch đi trước ô tô chở hàng là:
8 – 6 = 2 (giờ)
Quãng đường ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là:
45 x 2 = 90 (km)
Hiệu hai vận tốc là:
60 – 45 = 15 (km)
Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là:
90 : 15 = 6 (giờ)
Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
8 + 6 = 14 (giờ)
Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều.
5. Tìm x, với x là số tự nhiên và =
Ta có:
Mà:
Vậy : x = 20
3. VẬN DỤNG
A) 100
B) 67,72
C) 101,02
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Tìm x :
x + 32,28 = 24,4 + 75,6
Đ
A) 500,10
B) 500
C) 50010
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 2. Tính:
367,72 + 132,28 =
Đ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………
LUYỆN TẬP CHUNG
(TRANG 175)
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỘC HƯNG
Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022
GIÁO VIÊN: HÀ MAI PHƯƠNG THỦY
Lớp 5A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3; HS năng khiếu làm thêm bài 4,5
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. KHỞI ĐỘNG
1. Em đã học mấy loại biểu đồ, đó là những loại nào?
Có 2 loại biểu đồ: biểu đồ hình cột, biểu đồ hình quạt
2. Người ta sử dụng biểu đồ để làm gì?
Người ta sử dụng biểu đồ để biểu thị kết quả điều tra của một số sự vật nào đó, để dễ quan sát, so sánh.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Tính:
85793 – 36841 + 3826 =
c) 325,97 + 86,54 + 103,46 =
48952 +
3826 =
52778
85
100
412,51 +
103,46 =
515,97
2. Tìm x :
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
b) x – 7,2 = 3,9 + 2,5
x + 3,5 =
7
x =
7 – 3,5
x =
3,5
x – 7,2 =
6,4
x =
6,4 + 7,2
x =
13,6
TOÁN
3. Một mảnh đất hình thang có đáy bé là 150m, đáy
lớn bằng đáy bé, chiều cao bằng đáy lớn. Hỏi diện tích
mảnh đất bằng bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc-ta ?
Bài giải:
Đáy lớn hình thang là:
150 x 5 : 3 =
250 (m)
Chiều cao hình thang là:
250 x 2 : 5 =
100 (m)
Diện tích hình thang là:
(250 + 150) x 100 : 2 =
20 000 (m2)
Đổi : 20 000 m2 = ha
2
Đáp số:
20 000 m2 ;
2 ha
4
Lúc 6 giờ, một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 45km/giờ. Đến 8 giờ, một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 60km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng?
A
?
8 giờ
V2 = 60 km/giờ
6 giờ
V1 = 45 km/giờ
8 giờ
Tóm tắt
4
Thời gian ô tô du lịch đi trước ô tô chở hàng là:
8 – 6 = 2 (giờ)
Quãng đường ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là:
45 x 2 = 90 (km)
Hiệu hai vận tốc là:
60 – 45 = 15 (km)
Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là:
90 : 15 = 6 (giờ)
Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
8 + 6 = 14 (giờ)
Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều.
5. Tìm x, với x là số tự nhiên và =
Ta có:
Mà:
Vậy : x = 20
3. VẬN DỤNG
A) 100
B) 67,72
C) 101,02
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Tìm x :
x + 32,28 = 24,4 + 75,6
Đ
A) 500,10
B) 500
C) 50010
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 2. Tính:
367,72 + 132,28 =
Đ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất