Luyện tập chung Trang 43

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Hữu Thành
Ngày gửi: 23h:23' 09-11-2021
Dung lượng: 333.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Cao Hữu Thành
Ngày gửi: 23h:23' 09-11-2021
Dung lượng: 333.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC CON ĐẾN VỚI BUỔI HỌC TRỰC TUYẾN HÔM NAY!
MÔN: TOÁN
LỚP: 5
Người thực hiện: Cao Hữu Thành
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân .
- Viết được số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. HSNK làm được BT4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án trình chiếu Powepoint…
- HS: SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
65 dm2 = … m2
0,65
27 dm2 13 cm2 = … dm2
5 cm2 2 mm2 = … cm2
25 cm2 = … dm2
27,13
5,02
0,25
KHỞI ĐỘNG
Thứ năm, ngày 12 tháng 11 năm 2021.
Toán
Luyện tập chung
( trang 47)
Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Với hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì:
Bảng đơn vị đo độ dài
Km hm dam m dm cm mm
. Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a) 42m 34cm = … m b) 56m 29cm = … dm
c) 6m 2cm = … m d) 4352m = … km
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a) 42m 34cm = … m b) 56m 29cm = … dm
c) 6m 2cm = … m d) 4352m = … km
42, 34
6, 02
562, 9
4, 352
Cách làm :
Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Với hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì:
Bảng đơn vị đo khối lượng:
Tấn tạ yến kg hg dag g
. Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam :
a) 500g ; b) 347g ; c) 1,5tấn
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam :
a) 500g ; b) 347g ; c) 1,5tấn
1500
0,347
0,5
Bài 2: c) 1,5 tấn = … kg
Phân tích như sau:
Tấn tạ yến kg hg dag g
1
5
,
0
0
0
0
0
Khi đó ta có ngay: 1,5 tấn = 1500 kg
Và có thể mở rộng, suy ra các kết quả khác:
1,5 tấn = 15 000 hg
1,5 tấn = 150 000 dag
1,5 tấn = 1 500 000 g
Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Với hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì:
Bảng đơn vị đo diện tích:
Km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2
. Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé.
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
b) 30dm2 ; 300dm2 ; 515dm2 .
Bảng đơn vị đo diện tích:
Km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
b) 30dm2 ; 300dm2 ; 515dm2 .
Mối quan hệ giữa km2, ha, dm2 với m2
+ 1 km2 = m2
+ 1 ha = m2
+ 1 m2 = dm2
+ 1dm2 = m 2 ( m2 ).
1 000 000
100
Hay 0,01
10 000
85 000
40 000
7 000 000
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
Bài làm :
b) 30dm2 = ……m2 ; 300dm2 = ……m2 ; 515dm2 = ……..m2
3
5,15
0,3
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
b) 30dm2 ; 300dm2 ; 515dm2 .
BT chờ: Bài 4. Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 0,15 km và chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích sân trường với đơn vị là mét vuông và héc ta.
Bài giải
Đổi: 0,15 km = 150m
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
150 : 5 x 3 = 90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
150 – 90 = 60 (m)
Diện tích sân trường là:
90 x 60 = 5 400 (m2)
Đổi: 5400 (m2) = 0,54 ha
Đáp số: 5 400 m2 ; 0,54 ha.
Dặn dò:
Hoàn thành bài tập.
Bài sau: Luyện tập chung.
Toán
Luyện tập chung
Chúc các em chăm, ngoan, học giỏi.
MÔN: TOÁN
LỚP: 5
Người thực hiện: Cao Hữu Thành
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân .
- Viết được số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. HSNK làm được BT4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án trình chiếu Powepoint…
- HS: SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
65 dm2 = … m2
0,65
27 dm2 13 cm2 = … dm2
5 cm2 2 mm2 = … cm2
25 cm2 = … dm2
27,13
5,02
0,25
KHỞI ĐỘNG
Thứ năm, ngày 12 tháng 11 năm 2021.
Toán
Luyện tập chung
( trang 47)
Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Với hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì:
Bảng đơn vị đo độ dài
Km hm dam m dm cm mm
. Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a) 42m 34cm = … m b) 56m 29cm = … dm
c) 6m 2cm = … m d) 4352m = … km
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a) 42m 34cm = … m b) 56m 29cm = … dm
c) 6m 2cm = … m d) 4352m = … km
42, 34
6, 02
562, 9
4, 352
Cách làm :
Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Với hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì:
Bảng đơn vị đo khối lượng:
Tấn tạ yến kg hg dag g
. Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam :
a) 500g ; b) 347g ; c) 1,5tấn
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam :
a) 500g ; b) 347g ; c) 1,5tấn
1500
0,347
0,5
Bài 2: c) 1,5 tấn = … kg
Phân tích như sau:
Tấn tạ yến kg hg dag g
1
5
,
0
0
0
0
0
Khi đó ta có ngay: 1,5 tấn = 1500 kg
Và có thể mở rộng, suy ra các kết quả khác:
1,5 tấn = 15 000 hg
1,5 tấn = 150 000 dag
1,5 tấn = 1 500 000 g
Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Với hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì:
Bảng đơn vị đo diện tích:
Km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2
. Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé.
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
b) 30dm2 ; 300dm2 ; 515dm2 .
Bảng đơn vị đo diện tích:
Km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
b) 30dm2 ; 300dm2 ; 515dm2 .
Mối quan hệ giữa km2, ha, dm2 với m2
+ 1 km2 = m2
+ 1 ha = m2
+ 1 m2 = dm2
+ 1dm2 = m 2 ( m2 ).
1 000 000
100
Hay 0,01
10 000
85 000
40 000
7 000 000
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
Bài làm :
b) 30dm2 = ……m2 ; 300dm2 = ……m2 ; 515dm2 = ……..m2
3
5,15
0,3
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :
a) 7km2 ; 4ha ; 8,5ha.
b) 30dm2 ; 300dm2 ; 515dm2 .
BT chờ: Bài 4. Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 0,15 km và chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích sân trường với đơn vị là mét vuông và héc ta.
Bài giải
Đổi: 0,15 km = 150m
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
150 : 5 x 3 = 90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
150 – 90 = 60 (m)
Diện tích sân trường là:
90 x 60 = 5 400 (m2)
Đổi: 5400 (m2) = 0,54 ha
Đáp số: 5 400 m2 ; 0,54 ha.
Dặn dò:
Hoàn thành bài tập.
Bài sau: Luyện tập chung.
Toán
Luyện tập chung
Chúc các em chăm, ngoan, học giỏi.
 








Các ý kiến mới nhất