Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hoa
Ngày gửi: 15h:36' 27-03-2020
Dung lượng: 455.5 KB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hoa
Ngày gửi: 15h:36' 27-03-2020
Dung lượng: 455.5 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
Luyện tập các hợp chất vô cơ
I - Ki?n th?c c?n nh?
1. Phõn lo?i cỏc h?p ch?t vụ co
2. Tớnh ch?t c?a cỏc h?p ch?t vụ co
13
11
10
3
6
9
12
2
1
8
7
5
4
Các hợp chất vô cơ
Muối
trung
hòa
Muối
axit
Oxit
Axit
Bazơ
Muối
Oxit
axit
Oxit
Bazơ
Bazơ
không
tan
Bazơ
tan
Axit
Không
có oxi
Axit
có oxi
Oxit
Oxit bazơ + …. Bazơ
Oxit bazơ + ….. Muối + Nước
Oxit axit + …… Axit
Oxit axit + …. Muối + Nước
Oxi bazơ + Oxit axit
Nước
Axit
Nước
Muối
2. Bazơ
a) Bazơ + …….. Muối + nước
b) Bazơ + …….. Muối + nước
c) Bazơ + …….. Muối + Bazơ
3. Axit
Axit + …… muối + hidro
Axit + …… muối + nước
Axit + …… muối + nước
Axit + …… muôi + axit
4. Muối
Muối + …….. Axit + Muối mới
Muối + …….. Muối + bazơ
Muối + …….. Muối + muối
Muối + …….. Muối + kim loại
Axit
Bazơ(dd)
Oxit axit
Muối
Kim loại
Bazơ
Oxi bazơ
Muối
Axit
Bazơ
Muối
Kim loại
Hãy chọn những chất thích hợp vào dấu chấm
e) Muối
t 0
……..+ …….
Nhiều chất mới
2. Tớnh ch?t húa h?c c?a cỏc h?p ch?t vụ co
2. Tớnh ch?t húa h?c c?a cỏc h?p ch?t vụ co
Oxit bazo
Mu?i
Axit
Bazo
Oxit axit
+ Axit
+ Axit
+ Bazơ
Nhi?t
phõn
h?y (bazo
khụng tan)
+ Nước
+ Axit
+ Nước
+ Oxit bazo
+ Bazơ
+ Muối
+ Oxit axit
+ Muối
+ Oxit bazơ
+ Bazơ
+ Kim loại
+ Oxit axit
Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(8)
(7)
(9)
Chú thích: Ngoài những tính chất của muối được trình bày trong sơ đồ, muối còn có những tính chất sau.
- Muối có thể tác dụng với muối sinh ra hai muối mới
- Muối có thể tác dụng với kim loại sinh ra kim loại mới và muối mới
- Muối có thể bị nhiệt phân hủy sinh ra nhiều chất mới
Ví dụ : CaCO3 → CaO + CO2
2 KClO3 → 2 KCl + O2
t0
t0
Ca(HCO3 )2→ CaCO3 + CO2 + H2O
t0
1.Cho các chất sau: Mg(OH)2, K2SO4, HCl, NaOH, P2O5, CaO
- Chất nào tác dụng được với dung dịch KOH?
II. Bài tập
Đáp án: HCl, P2O5.
2. Cho các chất sau: Mg(OH)2, K2SO4, HCl, NaOH, P2O5, CaO
- Chất nào tác dụng được với axit H2SO4?
Đáp án: CaO, Mg(OH)2, NaOH.
3. Cho các chất sau: Mg(OH)2, K2SO4, HCl, NaOH, P2O5, CaO
- Chất nào tác dụng được với dung dịch BaCl2 ?
Đáp án: K2SO4
4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, HCl , Na2SO4 , NaOH
II. Bài tập
H2SO4 , HCl, Na2SO4 , NaOH
+ Qùy tím
H2SO4
HCl
Bài giải
5. 200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/lit hòa tan vừa đủ 20g hỗn hợp CuO và Fe2O3.
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học.
b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu.
II. Bài tập
Bài giải
VHCl = 200ml = 0,2 lít ; nHCl = 3,5 x 0,2 = 0,7 mol.
a) Phương trình phản ứng hóa học :
2
3
2
6
2x
y
6y
x
b) Từ phương trình phản ứng trên ta có:
nHCl = 2x + 6y = 0,7 mol (1)
Theo bài: mhỗn hợp = mCuO + mFe2O3
=80x + 160y = 20g (2)
= (64 + 16).x + (56.2 + 16.3).y
Cách 2: Từ phương trình (2)⇒ x + 2y = 0,25 ⇒ x = 0,25 – 2y (3)
⇒
Thay x vào (1) ta được: 2(0,25 – 2y) + 6y = 0,7
⇒ 0,5 - 4y + 6y = 0,7 ⇒ 2y = 0,2 ⇒ y = 0,1 mol
Thay y vào (3) ta được: x = 0,25 - 2.0,1 = 0,05 mol
⇒ mCuO =
mFe2O3 =
0,05 x 80 = 4g
0,1 x 160 = 16g
Ôn lại toàn bộ kiến thức chương 1
- Viết phương trình phản ứng bài tập 1, 2, 3, 4
Bài tập bổ sung:
Bài 6: Hoà tan 4,88g hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200ml dung dịch H2SO4 0,45M(loãng) thì phản ứng vừa đủ.
a/ Viết pương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b/ Tính khối lượng mỗi oxit có trong hỗn hợp A.
Bài 7: Khử 2,4g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao thì thu được 1,76g hỗn hợp 2 kim loại. Đem hỗn hợp 2 kim loại hoà tan bằng dd axit HCl thì thu được V(lit) khí H2.
a/ Xác định % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.
b/ Tính V (ở đktc).
III. Bài tập về nhà
I - Ki?n th?c c?n nh?
1. Phõn lo?i cỏc h?p ch?t vụ co
2. Tớnh ch?t c?a cỏc h?p ch?t vụ co
13
11
10
3
6
9
12
2
1
8
7
5
4
Các hợp chất vô cơ
Muối
trung
hòa
Muối
axit
Oxit
Axit
Bazơ
Muối
Oxit
axit
Oxit
Bazơ
Bazơ
không
tan
Bazơ
tan
Axit
Không
có oxi
Axit
có oxi
Oxit
Oxit bazơ + …. Bazơ
Oxit bazơ + ….. Muối + Nước
Oxit axit + …… Axit
Oxit axit + …. Muối + Nước
Oxi bazơ + Oxit axit
Nước
Axit
Nước
Muối
2. Bazơ
a) Bazơ + …….. Muối + nước
b) Bazơ + …….. Muối + nước
c) Bazơ + …….. Muối + Bazơ
3. Axit
Axit + …… muối + hidro
Axit + …… muối + nước
Axit + …… muối + nước
Axit + …… muôi + axit
4. Muối
Muối + …….. Axit + Muối mới
Muối + …….. Muối + bazơ
Muối + …….. Muối + muối
Muối + …….. Muối + kim loại
Axit
Bazơ(dd)
Oxit axit
Muối
Kim loại
Bazơ
Oxi bazơ
Muối
Axit
Bazơ
Muối
Kim loại
Hãy chọn những chất thích hợp vào dấu chấm
e) Muối
t 0
……..+ …….
Nhiều chất mới
2. Tớnh ch?t húa h?c c?a cỏc h?p ch?t vụ co
2. Tớnh ch?t húa h?c c?a cỏc h?p ch?t vụ co
Oxit bazo
Mu?i
Axit
Bazo
Oxit axit
+ Axit
+ Axit
+ Bazơ
Nhi?t
phõn
h?y (bazo
khụng tan)
+ Nước
+ Axit
+ Nước
+ Oxit bazo
+ Bazơ
+ Muối
+ Oxit axit
+ Muối
+ Oxit bazơ
+ Bazơ
+ Kim loại
+ Oxit axit
Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(8)
(7)
(9)
Chú thích: Ngoài những tính chất của muối được trình bày trong sơ đồ, muối còn có những tính chất sau.
- Muối có thể tác dụng với muối sinh ra hai muối mới
- Muối có thể tác dụng với kim loại sinh ra kim loại mới và muối mới
- Muối có thể bị nhiệt phân hủy sinh ra nhiều chất mới
Ví dụ : CaCO3 → CaO + CO2
2 KClO3 → 2 KCl + O2
t0
t0
Ca(HCO3 )2→ CaCO3 + CO2 + H2O
t0
1.Cho các chất sau: Mg(OH)2, K2SO4, HCl, NaOH, P2O5, CaO
- Chất nào tác dụng được với dung dịch KOH?
II. Bài tập
Đáp án: HCl, P2O5.
2. Cho các chất sau: Mg(OH)2, K2SO4, HCl, NaOH, P2O5, CaO
- Chất nào tác dụng được với axit H2SO4?
Đáp án: CaO, Mg(OH)2, NaOH.
3. Cho các chất sau: Mg(OH)2, K2SO4, HCl, NaOH, P2O5, CaO
- Chất nào tác dụng được với dung dịch BaCl2 ?
Đáp án: K2SO4
4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, HCl , Na2SO4 , NaOH
II. Bài tập
H2SO4 , HCl, Na2SO4 , NaOH
+ Qùy tím
H2SO4
HCl
Bài giải
5. 200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/lit hòa tan vừa đủ 20g hỗn hợp CuO và Fe2O3.
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học.
b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu.
II. Bài tập
Bài giải
VHCl = 200ml = 0,2 lít ; nHCl = 3,5 x 0,2 = 0,7 mol.
a) Phương trình phản ứng hóa học :
2
3
2
6
2x
y
6y
x
b) Từ phương trình phản ứng trên ta có:
nHCl = 2x + 6y = 0,7 mol (1)
Theo bài: mhỗn hợp = mCuO + mFe2O3
=80x + 160y = 20g (2)
= (64 + 16).x + (56.2 + 16.3).y
Cách 2: Từ phương trình (2)⇒ x + 2y = 0,25 ⇒ x = 0,25 – 2y (3)
⇒
Thay x vào (1) ta được: 2(0,25 – 2y) + 6y = 0,7
⇒ 0,5 - 4y + 6y = 0,7 ⇒ 2y = 0,2 ⇒ y = 0,1 mol
Thay y vào (3) ta được: x = 0,25 - 2.0,1 = 0,05 mol
⇒ mCuO =
mFe2O3 =
0,05 x 80 = 4g
0,1 x 160 = 16g
Ôn lại toàn bộ kiến thức chương 1
- Viết phương trình phản ứng bài tập 1, 2, 3, 4
Bài tập bổ sung:
Bài 6: Hoà tan 4,88g hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200ml dung dịch H2SO4 0,45M(loãng) thì phản ứng vừa đủ.
a/ Viết pương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b/ Tính khối lượng mỗi oxit có trong hỗn hợp A.
Bài 7: Khử 2,4g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao thì thu được 1,76g hỗn hợp 2 kim loại. Đem hỗn hợp 2 kim loại hoà tan bằng dd axit HCl thì thu được V(lit) khí H2.
a/ Xác định % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.
b/ Tính V (ở đktc).
III. Bài tập về nhà
 









Các ý kiến mới nhất