Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Huệ
Ngày gửi: 23h:23' 29-10-2022
Dung lượng: 682.0 KB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Có những chất CuSO4, CuO, Cu(OH)2, Cu,
CuCl2. Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp
xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi
hóa học.

BÀI 13
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
CÁC LOẠI HỢP CHẤT
VÔ CƠ

Bài 13 :LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1.Phân loại các hợp chất vô cơ

CAÙC HÔÏP CHAÁT VOÂ CÔ
OXIT
Oxit
bazô

Oxit
axit

AXIT
Axit Axit
coù khoâng
coù oxi
oxi

BAZÔ
Bazô
tan

Bazô
khoâng
tan

MUOÁI
Muoái Muoái
axit trung
hoøa

Bài 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Bài 1: Em hãy phân
loại các hợp chất
vô cơ sau:

1.Phân loại các hợp chất vô cơ

CAÙC HÔÏP CHAÁT VOÂ CÔ
OXIT
Oxit
bazô

Oxit
axit

AXIT

BAZÔ

Axit Axit Bazô
coù khoâng tan
oxi
coù
oxi

Bazô
khoâng
tan

MUOÁI

CO2

HCl

MgO

SO3

HBr

BaO

H2SO4

Cu(OH)2

NaHCO3

H3PO4

Muoái Muoái Na2SO4
axit trung NaCl
hoøa
KOH

Fe(OH)3
NaHSO4
NaOH

Bài 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1.Phân loại các hợp chất vô cơ
2.Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ

Oxit bazô

+ Bazơ

+Axit
+Oxit axit

+Oxit bazơ

Oxit axit

Nhiệt

+ Nước

Muoái

Phân
hủy

+Bazơ

Bazô

+Axit
+Oxit axit
+Muối

+ Nước
+Kim loại
+Oxit bazơ
+Bazơ
+Muối

+Axit

Muối + Kim loại

Muối mới +Kim loại mới

Muối +Muối

Hai muối mới

Muối

to

Nhiều chất khác

Axit

II. BÀI TẬP
Bài 2/43-SGK: Để một mẫu NaOH trên tấm kính trong
không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng phủ
ngoài. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào chất rắn thấy
có khí thoát ra. Khí này làm đục nước vôi trong. Chất rắn
màu trắng là sản phẩm phản ứng của NaOH với:
A. oxi trong không
khí
B. hơi nước trong không khí
C. cacbon dioxit và oxi trong không khí
D. cacbon đioxit và hơi nước trong không khí
E. cacbon đioxit trong không khí
Giải thích và viết PTHH minh họa?

II. BÀI TẬP
Bài 3/43-SGK:
Trộn một dung dịch có hoà tan 0,2 mol CuCl2
với một dung dịch có hòa tan 20g NaOH. Lọc
hỗn hợp các chất sau phản ứng, thu được kết
tủa và nước lọc. Nung kết tủa đến khi khối
lượng không đổi.
a. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
b. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi
nung.
c. Tính khối lượng các chất tan có trong nước
lọc

Bµi tËp 3:
Hoµ tan 9,2 gam hçn hîp gåm Mg vµ MgO cÇn
võa ®ñ m gam dung dÞch HCl cã nång ®é 14,6%.
Sau ph¶n øng thu ®­îc 1,12 lÝt khÝ (ë ®ktc).
a) TÝnh khèi l­îng mçi chÊt trong hçn hîp ®Çu?
b) TÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m vÒ khèi l­îng
chÊt trong hçn hîp ban dÇu?
c) TÝnh m?

mçi

Bµi gi¶i:
a, - Ph­¬ng trình ph¶n øng:
Mg + 2 HCl

MgCl2 + H2 (1)

MgO + 2HCl

MgCl2 + H2O (2)

V
1,12
- Sè mol H2= 22, 4  22, 4 0, 05(mol )

-Theo ph­¬ng trình (1):

nMg nH 2 0, 05(mol )

mMg =n . M = 0,05 .24 =1,2 (gam)
mMgO= 9,2 - 1,2 = 8(gam)
b,

%Mg=

1,2
. 100% = 13%
9,2

%MgO= 100% - 13% = 87%

c, -Theo PTHH (1): Mg + 2 HCl

→ MgCl2 + H2

n HCl 2.n H 2 2.0,05 0,1( mol )
n MgO

m
8


0,2( mol )
M
40

-Theo PTHH (2): MgO + 2HCl →

MgCl2 + H2O

nHCl= 2. nMgO =0,2 . 2 =0,4(mol)
nHCl (cÇn dïng ) = 0,1 + 0,4 = 0,5 (mol)
mHCl cÇncã= 0,5
(gam)
mct. 36,5 = 18,25
18,25

.100% 
125( gam)
mdung dÞch C %
14,6%

CỦNG CỐ

Hãy chọn đáp án đúng.
1/Hai cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại
trong một dung dịch?
A. Na2SO4 vaø BaCl2

B. NaCl vaø AgNO3

C. NaOH vaø HCl

D. K2SO4 vaø NaNO3

CỦNG CỐ

Hãy chọn đáp án đúng .
2/Trong dãy các bazơ sau. Dãy nào bị phân hủy
thành oxit tương ứng và nước?
A. Fe(OH)3 , NaOH, Ba(OH)2

B. Cu(OH)2 , Ba(OH)2 ,KOH

C. Mg(OH)2 ,Cu(OH)2 ,Zn(OH)2

D. KOH , Mg(OH)2, Cu(OH)2

CỦNG CỐ
3/ Tại sao có mưa axit ? Biện pháp khắc phục?
- Vì trong khí quyển có chứa các khí như: NO2, SO2 …
do các nhà máy thải ra . Khi mưa các oxit này tác dụng
với nước tạo thành axit.
- Biện pháp : Hạn chế các khí thải độc hại ra môi
trường. Sử dụng các nguồn năng lượng sạch như :
năng lượng mặt trời , điện …

Hướng dẫn về nhà
Hoïc baøi , xem laïi nhöõng tính chaát hoùa hoïc veà :
bazô , muoái .
Lưu ý: - Xem dạng bài tập
+Hoàn thành sơ đồ phản ứng.
+ Nhận biết .
+ Các dạng bài toán thừa thiếu

Xem trước bài 14
468x90
 
Gửi ý kiến