Tìm kiếm Bài giảng
Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GVG 07-08
Người gửi: Nguyễn Như Học (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:36' 23-02-2009
Dung lượng: 565.5 KB
Số lượt tải: 504
Nguồn: GVG 07-08
Người gửi: Nguyễn Như Học (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:36' 23-02-2009
Dung lượng: 565.5 KB
Số lượt tải: 504
Số lượt thích:
1 người
(Võ Vạng Song Tuyền)
Sở GD-ĐT Bắc Ninh
Trường THPT Lương Tài 2
Bài giảng môn Toán lớp 11
Tiết 67: Luyện tập
Chương 4: Giới hạn
Giáo viên: Hoàng Quý
Trường THPT Lương Tài 2
I. Mục đích yêu cầu
1. Mục đích:
+) Nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm giới hạn vô cực và các dạng vô định của giới hạn
+) Giúp học sinh củng cố quy tắc 1;2 và nhận ra các dạng vô định để định hướng tìm giới hạn.
2. Yêu cầu:
+) Giáo viên: chuẩn bị bài giảng máy chiếu, v.v,
+) Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà (SGK trang 167, Đại số nâng cao 11).
3. Kỹ năng:
+) Nhận ra các dạng vô định từ đó hình thành cách giải bài toán.
+) Biết nhân với các biểu thức liên hợp.
+) Rèn luyện cách sử dụng quy tắc 1 và 2 để tìm giới hạn vô cực.
II. Trọng tâm
Các bài tập về giới hạn vô cực
Các bài tập về các dạng vô định.
III. Phương pháp
Gợi mở, đàm thoại. Lấy học sinh làm trung .
Giáo viên đưa ra vấn đề, học sinh chủ động giải quyết vấn đề.
Giáo viên dịnh hướng là chính.
IV. Nội dung bài giảng .
1. Kiểm tra bài cũ.
a)Em hãy điền đầy đủ vào bảng quy tắc 1 (giới hạn vô cực)
Dấu của L
Nếu
và
thì
b) Em h·y ®iÒn ®Çy ®ñ vµo b¶ng quy t¾c 2 (Giíi h¹n v« cùc)
Nếu
Dấu của L
và
(g(x) > 0 hoặc g(x) < 0)
Dấu của g(x)
2) Bài tập1: Tính giới hạn sau
Lời giải:
Chia tử cho
Vì
Chia cả tử và mẫu cho
3) Các dạng vô định là:
+)Em hãy nhắc lại một số biểu thức
liên hợp cơ bản dạng ?
4)Bài tập 2: Tìm các giới hạn sau
Đáp số
5) Kết luận 1 (Dạng )
Cách khử
Sử dụng hằng đẳng thức hoặc biến đổi,
giản ước.
2) Có thể nhân với các biểu thức liên hợp
sau đó giản ước.(tử; mẫu ;cả tử mẫu )
Tổng quát
6) Bài tập 4: Cho giới hạn sau
Em hãy chọn kết quả đúng của B=?
1)B=1/2
3)B = 2
2)B = 0
4)B =-2
7) Kết luận 2 (dạng )
với
và
+ Nếu số mũ của f(x) > số mũ của g(x) thì L = ?
(Sử dụng quy tắc dấu)
+ Nếu số mũ của f(x) < số mũ của g(x) thì L = 0
+ Nếu số mũ của f(x) = số mũ của g(x)
thì L = hằng số.
Cách làm: Thường chia cả tử và mẫu cho x có số mũ cao nhất.
8)Chú ý:
Khi x ?+? thì
Khi x ?-? thì
Cho giới hạn
Hãy chọn đáp số đúng nhanh nhất:
a) M =
b) M = 1/2
c) M = - 2
d) M =
9) Nhận dạng và tìm giới hạn sau:
Đáp số:
Nhận dạng
+)Thường biến đổi giản ước;cóthể nhân liên hợp sau đó giản ước.
Tổng quát
10)Kết luận 3: Khử dạng
11)Bài tập 6:Tìm đáp số đúng của giới hạn:
Đáp số:
12) Kết luận 4 về dạng (? - ?)
Để khử dạng vô định này ta có thể nhân với biểu thức liên hợp .
Ta có thể biến đổi khử dạng vô định.
Tổng quát
Kết luận
2. Cách khử các dạng vô định
1. Quy tắc tìm giới hạn vô cực .
3.Không được nhầm cách làm giữa các dạng vô định.
Bài tập về nhà:
Bài tập1: 42;43 + 44 + 45 (sgk)
Bài tập2:
Bài học đến đây là kết thúc !
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh.
Trường THPT Lương Tài 2
Bài giảng môn Toán lớp 11
Tiết 67: Luyện tập
Chương 4: Giới hạn
Giáo viên: Hoàng Quý
Trường THPT Lương Tài 2
I. Mục đích yêu cầu
1. Mục đích:
+) Nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm giới hạn vô cực và các dạng vô định của giới hạn
+) Giúp học sinh củng cố quy tắc 1;2 và nhận ra các dạng vô định để định hướng tìm giới hạn.
2. Yêu cầu:
+) Giáo viên: chuẩn bị bài giảng máy chiếu, v.v,
+) Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà (SGK trang 167, Đại số nâng cao 11).
3. Kỹ năng:
+) Nhận ra các dạng vô định từ đó hình thành cách giải bài toán.
+) Biết nhân với các biểu thức liên hợp.
+) Rèn luyện cách sử dụng quy tắc 1 và 2 để tìm giới hạn vô cực.
II. Trọng tâm
Các bài tập về giới hạn vô cực
Các bài tập về các dạng vô định.
III. Phương pháp
Gợi mở, đàm thoại. Lấy học sinh làm trung .
Giáo viên đưa ra vấn đề, học sinh chủ động giải quyết vấn đề.
Giáo viên dịnh hướng là chính.
IV. Nội dung bài giảng .
1. Kiểm tra bài cũ.
a)Em hãy điền đầy đủ vào bảng quy tắc 1 (giới hạn vô cực)
Dấu của L
Nếu
và
thì
b) Em h·y ®iÒn ®Çy ®ñ vµo b¶ng quy t¾c 2 (Giíi h¹n v« cùc)
Nếu
Dấu của L
và
(g(x) > 0 hoặc g(x) < 0)
Dấu của g(x)
2) Bài tập1: Tính giới hạn sau
Lời giải:
Chia tử cho
Vì
Chia cả tử và mẫu cho
3) Các dạng vô định là:
+)Em hãy nhắc lại một số biểu thức
liên hợp cơ bản dạng ?
4)Bài tập 2: Tìm các giới hạn sau
Đáp số
5) Kết luận 1 (Dạng )
Cách khử
Sử dụng hằng đẳng thức hoặc biến đổi,
giản ước.
2) Có thể nhân với các biểu thức liên hợp
sau đó giản ước.(tử; mẫu ;cả tử mẫu )
Tổng quát
6) Bài tập 4: Cho giới hạn sau
Em hãy chọn kết quả đúng của B=?
1)B=1/2
3)B = 2
2)B = 0
4)B =-2
7) Kết luận 2 (dạng )
với
và
+ Nếu số mũ của f(x) > số mũ của g(x) thì L = ?
(Sử dụng quy tắc dấu)
+ Nếu số mũ của f(x) < số mũ của g(x) thì L = 0
+ Nếu số mũ của f(x) = số mũ của g(x)
thì L = hằng số.
Cách làm: Thường chia cả tử và mẫu cho x có số mũ cao nhất.
8)Chú ý:
Khi x ?+? thì
Khi x ?-? thì
Cho giới hạn
Hãy chọn đáp số đúng nhanh nhất:
a) M =
b) M = 1/2
c) M = - 2
d) M =
9) Nhận dạng và tìm giới hạn sau:
Đáp số:
Nhận dạng
+)Thường biến đổi giản ước;cóthể nhân liên hợp sau đó giản ước.
Tổng quát
10)Kết luận 3: Khử dạng
11)Bài tập 6:Tìm đáp số đúng của giới hạn:
Đáp số:
12) Kết luận 4 về dạng (? - ?)
Để khử dạng vô định này ta có thể nhân với biểu thức liên hợp .
Ta có thể biến đổi khử dạng vô định.
Tổng quát
Kết luận
2. Cách khử các dạng vô định
1. Quy tắc tìm giới hạn vô cực .
3.Không được nhầm cách làm giữa các dạng vô định.
Bài tập về nhà:
Bài tập1: 42;43 + 44 + 45 (sgk)
Bài tập2:
Bài học đến đây là kết thúc !
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất