Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Luyện tập lập luận giải thích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Điệp
Ngày gửi: 21h:32' 08-04-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
Tiết 113+114
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I.Chuẩn bị ở nhà:

Đề bài: Một nhà văn có nói “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Hãy giải thích nội dung câu nói đó.
?
Đề: Một nhà văn có nói “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. Hãy giải thích câu nói đó.
a . Tìm hiểu đề và tìm ý
b. Lập dàn bài
c. Viết bài
d. Đọc lại và sửa chữa
Các bước thực hiện
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
Thể loại : Nghị luận giải thích
Nội dung: Khẳng định tầm quan trọng của sách với con người -> Ngợi ca tôn vinh sách.
?
2. Dàn bài
a. Mở bài:
- Dẫn dắt vào vấn đề: Hướng vào vai trò của sách
Nêu vấn đề cần giải thích, trích dẫn câu nói “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”.
?
5
b. Thân bài: ( Phần này các em đọc )
* Luận điểm 1: Giải thích ý nghĩa câu nói:
-
* Luận điểm 2: Giải thích cơ sở chân lí của câu nói:
( Tại sao nói sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người? )
* Luận điểm 3: Để sách mãi là ngọn đèn sáng ta phải làm gì? ( vận dụng)
6
b. Thân bài:
* Luận điểm 1: Giải thích ý nghĩa câu nói:
- "Sách“: là kho tàng lưu trữ nguồn tri thức của nhân loại trong suốt tiến trình lịch sử loài người.
-"Ngọn đèn“: là ánh sáng tuyệt diệu soi rọi màn đêm tối.
- Sách là ngọn đèn sáng bất diệt: Soi đường đưa con người ra khỏi chốn tối tăm của sự không hiểu biết, và ngọn đèn ấy không bao giờ tắt.
=> Sách là nguồn sáng bất diệt được thắp lên từ trí tuệ của con người.
?
* Luận điểm 2: Giải thích cơ sở chân lí của câu nói:
( Tại sao nói sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người? )
Sách là kho kiến thức vô tận, có thể tìm trong sách đủ mọi kiến thức của cuộc sống.
Sách là nguồn kiến thức cho muôn đời: một cuốn sách tốt sẽ được nhiều thế hệ tìm đọc và vận dụng.
Chỉ có những cuốn sách nào có giá trị mới đúng như thế vì:
+ Sách ghi lại những hiểu biết quý giá nhất trong sản xuất, trong chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội. Vì vậy, sách là ngọn đèn sáng của trí tuệ.
* Luận điểm 2: Giải thích cơ sở chân lí của câu nói:
( Tại sao nói sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người? )

+ Những hiểu biết được sách ghi lại có ích cho mọi thời đại, truyền lại cho các đời sau. Vì vậy, sách là "ngọn đèn sáng bất diệt.
Ví dụ: + Sách văn học: Ca dao, thơ văn, truyện kí...dạy ta những bài học đạo lí ở đời
+ Sách lịch sử: cho ta biết được quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước..
+ Sách khoa học: Toán học, Vật lí, Hóa học...là kho kiến thức về các bộ môn khoa học tự nhiên, giúp con người chinh phục thiên nhiên, tiếp cận với khoa học hiện đại.
* Luận điểm 3: Để sách mãi là ngọn đèn sáng ta phải làm gì? ( vận dụng)
- Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều, sống tốt.
- Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc -> tránh đọc sách dở, sách có hại.
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ trong sách và vận dụng vào cuộc sống.
C.Kết bài:
- Khẳng định tác dụng của câu nói => Liên hệ bản thân.
10
C.Kết bài:
- Khẳng định tác dụng của câu nói => Liên hệ bản thân.
?
11
2. Dàn bài
a. Mở bài: - Dẫn dắt vào vấn đề:Hướng vào vai trò của sách
- Nêu vấn đề cần giải thích, trích dẫn câu nói.
b. Thân bài : Trình bày các nội dung giải thích
* Giải thích ý nghĩa của câu nói:
- Sách chứa đưng trí tuệ - tinh túy, tinh hoa sự hiểu biết của nhân loại.
- Sách là ngọn đèn sáng bất diệt: Soi đường đưa con người ra khỏi chốn tối tăm của sự không hiểu biết, và ngọn đèn ấy không bao giờ tắt.
=> Sách là nguồn sáng bất diệt được thắp lên từ trí tuệ của con người.
* Giải thích cơ sở chân lí của câu nói: ( biểu hiện )
+ Sách ghi lại những hiểu biết quý giá nhất trong sản xuất, trongchiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội. Vì vậy sách là ngọn đèn sáng của trí tuệ.
+ Những hiểu biết được sách ghi lại có ích cho mọi thời đại, truyền lại cho các đời sau. Vì vậy, sách là "ngọn đèn sáng bất diệt.
* Giải thích sự vận dụng câu nói ( Bài học nhận thức)
- Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều, sống tốt.
- Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc -> tránh đọc sách dở, sách có hại.
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ trong sách và vận dụng trong cuộc sống.
c. Kết bài: - Khẳng định tác dụng của câu nói => Liên hệ bản thân.
12
3. Viết bài:
Viết mở bài và kết bài cho đề văn trên
Dãy trong: Viết mở bài
Dãy ngoài: Viết kết bài.
13
4. Đọc và sửa chữa
14
Mở bài
Sách có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, một cuốn sách hay như một người bạn đồng hành cùng ta, soi rọi tâm hồn và trí tuệ của ta mỗi ngày. Bởi vậy mà mỗi khi nhắc đến sách, hầu hết mọi người đều dành cho nó sự trân trọng hết mực, như một câu ngạn ngữ từng nói " Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người".
Đã từ lâu, sách là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống của con người. Sách là kho tàng lưu giữ khối kiến thức khổng lồ của nhân loại được tích lũy qua mấy ngàn năm. Sách là chiếc chìa khóa vàng mở cửa tòa lâu đài tráng lệ chứa vô vàn điều kì diệu. Nhận định về giá trị của sách, một nhà văn có nói: “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. Câu nói đó có ý nghĩa như một chân lí khẳng định vai trò quan trọng của sách, đồng thời là lời khuyên mọi người nên tạo cho mình thói quen đọc sách.
Đoạn văn phần Mở bài
Hàng ngàn năm qua, con ngườiđã sáng tạo ra sách và ham mê đọc sách. Xưa kia, đọc sách chỉ là đặc quyền của một số ít người. Ngày nay, thú đọc sách là của mọi người. Trong thời đại khoa học phát triển mạnh mẽ, xuất hiện nhiều phương tiện học tập và giải trí hiện đại nhưng không thể thay thế được vai trò của sách. Sách vẫn tiếp tục phát huy khả năng kì diệu của nó. Và một điều chắc chắn là nền văn minh của nhân loại sẽ dần tàn lụi nếu không có sách.
Đoạn văn phần Kết bài
17
Kết bài:
Sách là kho tàng kiến thức của nhân loại. Những kiến thức mà con người đã chắt lọc và tích lũy hàng bao thế hệ để truyền lại cho mai sau. không có sách thì không có tri thức. Vậy nên chúng ta phải luôn biết giữ gìn sách. Chính vì vậy có một nhà văn đã nói: “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người.”
Câu 1. Trong các câu sau, câu nào không dùng cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ?
A. Mẹ về là một tin vui.
B. Mẹ tôi luôn dậy sớm.
C. Chúng tôi đã làm xong bài tập thầy giáo ra.
D. Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt.
Câu 2. Cụm chủ vị “bố tha thứ” trong câu: “Con được bố tha thứ.” làm thành phần gì?
A. Chủ ngữ.
B. Vị ngữ.
C. Phụ ngữ trong cụm danh từ.
D. Phụ ngữ trong cụm động từ
Câu 3. Phần mở bài của bài văn giải thích có nhiệm vụ gì?
A. Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích.
B. Sử dụng các cách lập luận khác nhau.
C. Nêu ý nghĩa của việc giải thích đối với mọi người.
D. Lần lượt trình bày các nội dung giải thích.
Câu 4. Trong Sống chết mặc bay, Phạm Duy Tốn đã vận dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật nào?
A. Liệt kê và tăng cấp.
B. Tương phản và phóng đại.
C. Tương phản và tăng cấp.
D. So sánh và đối lập.
Câu 5. Trong việc xây dựng hình ảnh quan phủ (Sống chết mặc bay ) tác dụng lớn nhất của phép tăng cấp là gì ?
A. Làm rõ sự xa hoa trong cách sinh hoạt của quan phủ.
B. Làm rõ thêm niềm vui được ván tổ tôm của quan phủ.
C. Làm rõ thêm tâm lí, tính cách của quan phủ nói chung.
D. Làm rõ thêm sự oai vệ của quan phủ
Câu 6. Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ?
A. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.
B. Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường.
C. Thuyền bị gió làm lật.
D. Ngôi nhà đã bị ai đó phá.
Câu 7. Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại trong mỗi đoạn văn nhằm mục đích gì ?
A. Để câu văn đó nổi bật hơn
B. Để liên kết đoạn văn trước đó với đoạn văn đang triển khai
C. Để tránh lặp lại kiểu câu và liên kết các câu trong đoạn …
D. Để câu văn đó đa nghĩa hơn.
Câu 8. Trong các câu có từ được sau đây, câu nào là câu bị động ?
A. Mẹ tôi sinh được hai người con.
B. Gia đình tôi chuyển về Hà Nội được mười năm rồi.
C. Bạn ấy được điểm mười.
D. Mỗi lần được điểm cao, tôi lại được ba mẹ mua tặng một thứ đồ dùng học tập mới.
Câu 9. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt ?
A. Giờ ra chơi.
B. Tiếng suối chảy róc rách.
C. Cánh đồng làng
D. Câu chuyện của bà tôi.
Câu 10. Vì sao nói: ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng, uy nghi ?
A. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian.
B. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng.
C. Do ca Huế bắt nguồn từ ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc.
D. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình.
1.B 2.D 3.A 4.C 5.A 6.A 7.C 8.D 9.B 10.C
Phần I: Đọc- hiểu ( 3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở bên dưới:
Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay được coi như là một sự thực và là một hiện tượng toàn cầu, có những ảnh hưởng đáng kể tới cuộc sống của con người. Vấn đề ô nhiễm môi trường bắt nguồn từ khi con người biết săn bắt, hái lượm, biết làm chủ thiên nhiên và dần dần biết cách chế ngự, thay đổi thiên nhiên. Sự thay đổi, chế ngự thiên nhiên mang lại lợi ích thiết thực cho nhu cầu phát triển của con người. Tuy nhiên khi đạt đến trình một mức độ nào đó vượt ngưỡng giới hạn của các sinh vật, của thiên nhiên sẽ nảy sinh vấn đề ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường sống tồn tại dưới dạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm phóng xạ. Và một trong những biến đổi nguy hiểm nhất đặt ra của hiện tượng ô nhiễm môi trường đó là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
( Nguồn, internet)
Câu 1(0,5 điểm ): Đoạn trích trên viết theo thể loại văn nào ? sử dụng PTBĐ chính ?
Câu 2(1.0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 3 (1.5 điểm): Em rút ra bài học gì cho bản thân khi đọc đoạn trích trên? Hãy đặt 1 câu theo nội dung đó ?(Trong đó có sử dụng thành phần trạng ngữ )
Phần II: Làm văn (7 điểm )
Câu 1 : (2,0 điểm). Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về tình yêu thiên nhiên của con người.(Trong đó có sử dụng câu đặc biệt hoặc câu rút gọn mà em đã học và chỉ rõ kiểu câu đó)
Câu 2: (5,0 điểm). Nhân dân ta thường nói :“Có chí thì nên".Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó .
CHUẨN BỊ BÀI:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
 
Gửi ý kiến