Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Luyện tập: cấu trúc và tính chất của một số cacbohiđrat tiêu biểu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thắm
Ngày gửi: 21h:14' 27-09-2009
Dung lượng: 242.0 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
Luyện tập: Cấu trúc và tính chất của một số cacbohiđrat tiêu biểu
Bài
9
A. Kiến thức cần nhớ
1. Cấu trúc phân tử
Cacbohiđrat được phân thành mấy loại? Nêu tên các chất tiêu biểu của mỗi loại?

Viết cấu trúc phân tử và
nêu đặc điểm cấu tạo của:
HS1: 2 monosaccarit đã học HS2: 2 đisaccarit đã học
HS3: 2 polisaccarit đã học
Kết luận:
Các hợp chất cacbohiđrat đều có cấu trúc phân tử mạch vòng, nguyên nhân do sự kết hợp của nhóm OH với nhóm C=O của nhóm chức anđehit hoặc xeton.
Glucozơ, fructozơ mantozơ có chứa nhóm OH hemiaxetal
2. Tính chất hoá học
Những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 ?
Những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng được với CH3OH/HCl?
Tại sao?
Những hợp chất cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa chức?
Phản ứng nào đặc trưng nhất? Vì sao?
Những hợp chất
cacbohiđrat nào
thuỷ phân trong
môi trường H+ ?
Những hợp chất
cacbohiđrat nào
có phản ứng màu với dung dịch I2 ?
-Glucozơ, fructzơ, mantozơ còn nhóm OH hemiaxetat, khi mở vòng tạo ra nhóm chức CH=O, do đó:
*Có phản ứng với AgNO3/NH3.
*Có phản ứng với H2.
*Tác dụng với CH3OH/HCl tạo ete.
Kết luận
- Dung dịch glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ có phản ứng hoà tan kết tủa Cu(OH)2 do có nhiều nhóm OH ở nhóm liền kề.
Các đisaccarit, polisaccarit: saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ đều bị thuỷ phân trong môi trường H+ tạo ra sản phẩm cuối cùng có chứa glucozơ.
Tinh bột tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh tím.
Câu1: Cacbohiđrat là hợp chất h?u cơ nhất thiết phải chứa nhóm chức :
A. amin B. Anđehit
C. xeton D. Ancol
B. Bài tập
Câu2:Chất tiêu biểu quan trọng của monosaccarit là:
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Mantozơ
Câu 3: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là:
A. tinh bột B. xenlulozơ
C. saccarozơ D. mantozơ
Câu 4: Chất nào sau đây là đisaccarit?
A. Glucozơ B. Fructozơ
C. Mantozơ D. Xenlulozơ
Câu 5: Dường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào?
A. Monosaccarit B. Disaccarit C. Polisaccarrit D. Oligosaccarit
Câu 6: Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi:
A. Hai gốc glucozơ B. Hai gốc fructozơ
C. Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ D. Cả A, B và C đều sai
Câu 7: Phản ứng nào chứng tỏ glucozơ có thể tồn tại dưới dạng mạch vòng:
A. Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung môi kiềm
B. Oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3.
C. Cho glucozơ tác dụng với CH3OH khi có mặt clorua khan (HCl) để thu được metyl glucozit.
D. Khử glucozơ bằng H2 (to , Ni xúc tác).
Câu 8: Phân tử saccarozơ được cấu tạo bởi
A. Hai gốc glucozơ B. Hai gốc fructozơ
C. Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ D. Không phải A, B và C
Câu 9: Chất nào sau đây không thể có dạng mạch vòng?
A. CH2(OCH3)-CH(OH)-[CH(OCH3)]3 -CHO B. CH2OH - [CHOH]4 - CHO.
C. CH2OH[CHOH]3 - CO - CH2OH D. CH2(OCH3) - [CH(OCH3)]4 - CHO
Câu 10: Hỗn hợp X gồm 1 mol glucozơ và 1 mol saccarozơ. Thuỷ phân hết hỗn hợp X trong môi trường axit thành dung dịch Y. Trung hoà hết axit trong dung dịch Y rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thỡ thu được bao nhiêu mol Ag?
A. 2 mol B. 4 mol C. 6mol D. 5 mol
Câu 11: Dể phân biệt dung dịch các chất riêng biệt: nước ép táo xanh, nước ép táo chín, dung dịch KI người ta có thể dùng một trong nh?ng hoá chất nào sau đây?
A. O3 B. Hồ tinh bột C. Vôi s?a D. AgNO3/NH3
Câu 12: Dể phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây?
A. Cho từng chất tác dụng với HNO3/H2SO4. B. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
C. Hòa tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot.
D. Cho từng chất tác dụng với vôi s?a Ca(OH)2
Bài tập về nhà:
+Bài 1 đến 5 trang 52,53 sách giáo khoa
+Bài 2.47 đến 2.58 sách bài tập hoá học
Chúc các em học tập tốt!
 
Gửi ý kiến