Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9. Luyện tập về nghĩa của từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thủ
Ngày gửi: 00h:14' 16-10-2008
Dung lượng: 355.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
I. Ôn kiến thức nghĩa của từ
Nghĩa của từ
Nhiều nghĩa
Đồng nghĩa
Đồng âm
Trái nghĩa
+ Từ nhiều nghĩa
Trong các ngữ cảnh khác nhau được hiểu khác nhau.Gồm nghĩa gốc, nghĩa chuyển, nghĩa chính, nghĩa phụ….
+ Từ đồng nghĩa
Hai hay nhiều từ khác nhau nhưng cùng ý nghĩa
với nhau
+ Từ đồng âm
Hai hay nhiều từ khác nhau nhưng phát âm giống nhau
+ Từ trái nghĩa
Hai từ trên hai cực của một tuyến liên tưởng, ngược nghĩa nhau.



II. Luyện tập
* Bài tập 1.
a. Xác định các nghĩa khác nhau của từ " ăn".
- Ăn (1),(2), (5): Tự cho vào cơ thể thức ăn nuôi cơ thể → nghĩa gốc.
- Ăn (3) Nghĩa gốc nhưng được biến đổi cho tế nhị → sống sung sướng, nhàn hạ.
- Ăn (4) : Bằng, hơn, thắng.
b. Tìm ví dụ
- Đầu: Cái đầu, đầu sông, đầu lớp...
- Tay: Vỗ tay, tay chơi, biết tay nhau...
- Cánh: Cánh chim, cánh cửa, cánh buồm, cánh đồng...
- Chân: Chân cứng đá mềm, chân trời, chân bàn...
*Bài tập 2
a. - Chết >< sống
- Các từ: thôi, về, lên tiên, chẳng ở → vốn không phải là từ đồng nghĩa với từ chết mà được dùng với nghĩa lâm thời để giảm bớt nỗi đau thương, mất mát.
b. Những từ đồng nghĩa
Hy sinh, từ trần, tạ thế, mất, nghẻo, qui tiên…
c. Hs tự đặt câu.
Con dế của tớ nghỏe rồi.
Bà cụ từ trần hồi tháng 7.
Các chiến sĩ đã hi sinh.
* Bài tập 3
+ Những cặp từ trái nghĩa
Trẻ - già, xa - gần (Trái nghĩa thang độ)
Cha – con, anh em – láng giềng (Trái nghĩa lưỡng phân)
Bán – mua (Trái nghĩa nghịch đảo)
→ Tác dụng làm nổi bật ý đối lập, tăng giá trị biểu cảm, diễn đạt sinh động hơn.
+ Hs tự tìm vd
Khôn nhà dại chợ
Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
Rượu vào, lời ra.
Khôn ăn cái, dại ăn nước.
* Bài tập 4
Lợi: + Lợi - hại .
+ Lợi – răng.
Đó: + Cái đó (dụng cụ bắt cá).
+ Đại từ chỉ định (xưng hô).
Tác dụng: Tạo được sự bất ngờ, gợi lên tiếng cười hài hước dí dỏm.

III.Kết luận
- Đồng nghĩa, đa nghĩa, trái nghĩa, đồng âm là hiện tượng đôc đáo trong ngôn ngữ tiếng Việt.
- Tác dụng làm giàu vốn từ, cách diễn đạt cho tiếng Việt
HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI
Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
+ Trong sinh hoạt, để thể hiện suy nghĩ và tình cảm của mình người viết thường sử dụng những cách biểu hiện nào?
+ Trong tác phẩm tự sự có phải chi tiết, sự việc nào cũng giúp người viết bộc lộ tình ý sâu sắc và có hiệu quả ? Vì sao?
+ Sự việc, chi tiết là gì? Thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu?
+ Làm thế nào để lựa chọn được các sự việc, chi tiết tiêu biểu thể hiện rõ nhất tình cảm của mình khi viết?
+ Nhắc lại các văn bản tự sự có chi tiết, sự kiện tiêu biểu mà anh chị đã học?
 
Gửi ý kiến