Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vượng
Ngày gửi: 14h:09' 05-04-2012
Dung lượng: 574.5 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT
Lớp 9
Môn: Hoá học
Một số kí hiệu được sử dụng trong bài
Thảo luận nhóm:
Trả lời câu hỏi
Học sinh nghiên cứu SGK (quan sát tranh):
Tiết 8- Baứi 5: LUYEN TAP: TNH CHAT HOA HOẽC CUA OXT VAỉ AXT
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Tính chất hoá học của oxit:
(3)
* . Viết các PTHH minh hoạ cho sơ đồ trên.
2. Tính chất hoá học của Axit:
Lưu ý: H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng:
Tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng khí Hiđro
6H2SO4 (/nng) + 2Fe(r) ? Fe2(SO4)3 (dd) + 3SO2 (k) + 6H2O (l)
- Tính háo nước: C12H22O11 12 C + 11H2O
*. Viết các PTHH minh hoạ cho sơ đồ trên.
II. BÀI TẬP
Bài 1/21. Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2. Hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với:
a. Nước
b. Axit clohiđric
c. Natri hiđroxit
Viết các phương trình hoá học.
SO2 + H2O H2SO3 b. CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Na2O + H2O 2NaOH Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O
CaO + H2O Ca(OH)2 CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
CO2 + H2O H2SO3 c. SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Bài 4/21. Cần phải điều chế một lượng muối đồng sunfat. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric? Giải thích câu trả lời đó?
a. Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit
b. Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng.
-> SO2 , Na2O, CaO, CO2.
-> CuO, Na2O, CaO.
-> SO2 , CO2.
THỜI GIAN
5 PHÚT
HẾT GIỜ
NHÓM 1
NHÓM 2
Bài 3/21. Cần phải điều chế một lượng muối đồng sunfat. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric? Giải thích câu trả lời đó?
a. Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit
b. Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng.
Đáp án:
a. H2SO4 + CuO ? CuSO4 + H2O
-> cứ 1 mol H2SO4 ? thu được 1 mol CuSO4
b. 2H2SO4 (đ/nng) + Cu(r) ? CuSO4 (dd) + SO2 (k) + 2H2O (l)
-> cứ 2 mol H2SO4 ? thu được 1 mol CuSO4
=> phương pháp (a) là tiết kiệm được H2SO4
NHÓM 2
Bài 3/21: Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2. Làm thế nào có thể loại bỏ những tạp chất ra khỏi CO bằng hoá chất rẻ tiền nhất? Viết các PTHH.
Đáp án:
Cho hỗn hợp 3 khí trên lội chậm qua dung dịch Ca(OH)2. CO2 và SO2 bị giữ lại trong dung dịch Ca(OH)2, vì CO2 và SO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo CaCO3, CaSO3 còn CO không tác dụng với Ca(OH)2, ta thu được CO tinh khiết
PTHH:
CO2 + Ca(OH)2 ? CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 ? CaSO3 + H2O
Hướng dẫn VE NHAỉ:
Bài 2/21. Những oxit nào dưới đây có thể điều chế bằng:
a. Phản ứng hoá hợp? Viết phương trình hoá học.
b. Phản ứng hoá hợp và phân huỷ? Viết phương trình hoá học.
A. H2O B. CuO C. Na2O D. CO2 E. P2O5
Bài 5/ 21: Hãy thực hiện những chuyển đổi hoá học sau bằng cách viết những PTHH. Ghi điều kiện của phản ứng, nếu có.
SO2 H2SO3 Na2SO3 SO2
S SO2 SO3 H 2SO4
Na2SO3 Na2SO4 BaSO4

+ O2
+ O2
+ Na2O
+ H2O
+ Na2SO3
+ H2O
+ Na2O
+ H2SO4
+ Na2O
+ BaCl2
Dặn dò:
- Laứm laùi caực baứi taọp còn lại trong saựch giaựo khoa trang 21.
On taọp kú phan tớnh chaỏt cuỷa oxit, axit ủeồ tieỏt sau kieồm tra 45 phuựt.
Chuẩn bị trước bài thực hành( bài 6)
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
KÍNH CHÚC SỨC KHOẺ QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Bài 2/21. Những oxit nào dưới đây có thể điều chế bằng:
a. Phản ứng hoá hợp? Viết phương trình hoá học.
b. Phản ứng hoá hợp và phân huỷ? Viết phương trình hoá học.
A. H2O B. CuO C. Na2O , D. CO2 E. P2O5
Đáp án:
a. Cả 5 ôxit:
2H2 + O2 ? 2H2O 2Cu + O2 ? 2CuO
4Na + O2 ? 2Na2O C + O2 ? CO2
4P + 5O2 ? 2P2O5
b. CuO, CO2 có thể được điều chế bằng phản ứng phân huỷ:
Cu(OH)2 CuO + H2O
CaCO3 CaO + CO2
NHÓM 2
 
Gửi ý kiến