Tuần 4. Luyện tập thao tác lập luận phân tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Cúc
Ngày gửi: 19h:59' 23-09-2021
Dung lượng: 68.1 KB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Cúc
Ngày gửi: 19h:59' 23-09-2021
Dung lượng: 68.1 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 10, 11- Làm văn
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
1. Ví dụ: tr 25
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THA TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LÂP LUẬN PHÂN TÍCH
2. Phân tích ngữ liệu:
- Vấn đề nghị luận: nhân vật Sở Khanh.
- Nội dung ý kiến đánh giá: Sự bẩn thỉu, ti tiện và tàn tệ của hắn.
- Luận điểm: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều.
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (các yếu tố được phân tích):
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiền thảo, trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa bịp, tráo trở.
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:
+ Phân tích: “Cái trò lừa bịp và lừa bịp xong là trở mặt này lại không phải…bạc tình”.
+ Tổng hợp: “Nhân vật Sở Khanh… trong xã hội này.”
3. Kết luận
* Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của đối tượng (về nội dung, hình thức, cấu trúc, các mối quan hệ bên trong bên ngoài của đối tượng)
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. Đó là bản chất của thao tác lập luận phân tích trong văn nghị luận.
Tham khảo Ghi nhớ: ý 1 SGK/27: Mục đích phân tích: làm rõ đặc điểm của sự vật hiện tượng được phân tích.
Ví dụ: Phân tích hai câu đề trong bài Thương vợ. Ta chia câu thơ thành các từ ngữ, hình ảnh-> chỉ ra ý nghĩa-> Tổng hợp lại thành nỗi vất vả của bà Tú,...
II. CÁCH PHÂN TÍCH
1. Phân tích ngữ liệu (tr 25-27)
- Ngữ liệu ở mục I/25:
+ Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh.
+ Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời.
- Ngữ liệu 1/26:
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái.)
+ Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:
-> Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả).
-> Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối...(giải thích nguyên nhân).
+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền
- Ngữ liệu 2/27:
+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống con người (kết quả).
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng - các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:
-> Thiếu lương thực thực phẩm.
-> Suy dinh dưỡng, suy thoái giống nòi.
-> Thiếu việc làm, thất nghiệp.
+ Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp: Bùng nổ dân số ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của con người dân số tăng càng nhanh thì chất lượng cuộc sống của của cộng đồng, của gia đình, của cá nhân càng giảm sút.
II. CÁCH PHÂN TÍCH
2. Kết luận
- Khi phân tích cần chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí quan hệ nhất định:
+ Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng. (Ngữ liệu I- Sở Khanh; ngữ liệu 1/26)
+ Phân tích theo các mối quan hệ: nguyên nhân - kết quả, kết quả - nguyên nhân (Ngữ liệu 2/27)
+ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan;
+ Phân tích theo quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích,...
- Lưu ý khi phân tích: nên đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể trọn vẹn thống nhất.
II. CÁCH PHÂN TÍCH
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1/28
a. Người viết đã phân tích đối tượng từ mối quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng, tức là phân tích các từ ngữ tạo nên câu thơ: Nỗi riêng, riêng những bàn hoàn. Người viết đã tách từ “bàn hoàn” để phân tích, kết hợp với âm điệu câu thơ để khắc họa tâm trạng cô độc của Thuý Kiều.
b. Người viết đã sử dụng lối lập luận theo quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng có liên quan. Đầu tiên, người viết nêu lối viết thể hiện cảm xúc riêng của Xuân Diệu. Sau đó người viết đã dẫn ra hai ví dụ: trong bản dịch Tì bà hành của Phan Huy Vịnh và trong hai câu thơ của Thế Lữ để thấy được sự yên tĩnh của không gian qua sự cảm nhận của hai nhà thơ. Trên cơ sở ấy, người viết khẳng định: “Với Xuân Diệu cả tình cả cảnh đều trở nên xôn xao vô cùng… Nhưng nàng không lặng lẽ buồn, ta thấy nàng run lên vì đau khổ.
III. LUYỆN TẬP:
2. Bài 2/28: Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài Tự tình II , Hồ Xuân Hương.
Gợi ý:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc. Chú ý phân tích các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con.
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết - tròn, đi - lại.
- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ: xuân, phép tăng tiến: san sẻ - tí - con con.
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 -6.
III. LUYỆN TẬP:
3. Bài tập 1: SGK/43
Tự ti và tự phụ là 2 thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác. Hãy phân tích 2 căn bệnh trên.
(1) Phân tích đề
- Đề bài yêu cầu phân tích
Vấn đề cần bàn đến là: thái độ tự ti và tự phụ.
Nội dung chính: Biểu hiện/tác hại/ chọn thái độ sống đúng.
Thao tác: Phân tích, giải thích, bình luận.
Phạm vi: Những hiểu biết xã hội.
III. LUYỆN TẬP:
(2) Lập dàn ý
2.1. Mở bài
- Giới thiệu về những thái độ của con người trong học tập và làm việc.
- Dẫn dắt đến thái độ tự ti và tự phụ.
2.2. Thân bài
a. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.
- Khái niệm: tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao tự đại đến mức coi thường người khác. Tự phụ khác với tự hào.
- Những biểu hiện:
+ Luôn đề cao quá mức bản thân.
+ Luôn tự cho mình là đúng.
+ Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác.
- Tác hại:
+ Thường thất bại trong công việc vì chủ quan.
+ Thường bị mọi người xa lánh, không tôn trọng.
III. LUYỆN TẬP:
b. Những biểu hiện và tác hại của tự ti:
- Khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin. Tự ti khác với khiêm tốn.
- Biểu hiện:
+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường và sự hiểu biết của mình.
+Nhút nhát, tránh những chỗ đông người.
+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao.
- Tác hại:
+ Không thành công trong công việc.
+ Không được mọi người tin tưởng.
+ Sống thường cô đơn, ít bạn bè.
c. Xác định thái độ hợp lí: Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy được hết những điểm mạnh cũng như có thể khắc phục được những điểm yếu.
2.3. Kết bài
- Nhận định về tác hại của những thói xấu trên.
- Rút ra bài học cho bản thân.
BTVN:
Hoàn thành phần viết bài cho bài tập 1/SGK tr 43 theo hướng dẫn của cô.
III. LUYỆN TẬP:
4. Bài tập 2: SGK/43
Phân tích hình ảnh sĩ tử và quan trường qua 2 câu thơ sau:
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
(1) Phân tích đề
- Đề bài yêu cầu phân tích hai câu thơ.
- Vấn đề cần bàn đến là hai câu thơ…
- Phạm vi kiến thức của đề bài là: những hiểu biết về bài thơ “Vịnh khoa thi hương” của Trần Tế Xương.
(2) Lập dàn ý
- NT sử dụng các từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ lôi thôi, ậm oẹ. Mô phỏng dáng điệu và giọng nói.
- Biện pháp đảo trật tự từ cú pháp nhằm nhấn mạnh dáng điệu và hành động của sĩ tử và quan trường
- Sự đối lập giữa sĩ tử nhếch nhác lôi thôi và quan trường nạt nộ, hăm dọa ậm oẹ nhưng cả hai đều hài hước.
- Nêu cảm nhận chung về cảnh thi cử trường ốc ngày xưa: lộn xộn, hỗn tập. Khác xưa trang nghiêm.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở.
- Soạn bài: Bài ca ngất ngưởng
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
1. Ví dụ: tr 25
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THA TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LÂP LUẬN PHÂN TÍCH
2. Phân tích ngữ liệu:
- Vấn đề nghị luận: nhân vật Sở Khanh.
- Nội dung ý kiến đánh giá: Sự bẩn thỉu, ti tiện và tàn tệ của hắn.
- Luận điểm: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều.
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (các yếu tố được phân tích):
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiền thảo, trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa bịp, tráo trở.
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:
+ Phân tích: “Cái trò lừa bịp và lừa bịp xong là trở mặt này lại không phải…bạc tình”.
+ Tổng hợp: “Nhân vật Sở Khanh… trong xã hội này.”
3. Kết luận
* Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của đối tượng (về nội dung, hình thức, cấu trúc, các mối quan hệ bên trong bên ngoài của đối tượng)
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. Đó là bản chất của thao tác lập luận phân tích trong văn nghị luận.
Tham khảo Ghi nhớ: ý 1 SGK/27: Mục đích phân tích: làm rõ đặc điểm của sự vật hiện tượng được phân tích.
Ví dụ: Phân tích hai câu đề trong bài Thương vợ. Ta chia câu thơ thành các từ ngữ, hình ảnh-> chỉ ra ý nghĩa-> Tổng hợp lại thành nỗi vất vả của bà Tú,...
II. CÁCH PHÂN TÍCH
1. Phân tích ngữ liệu (tr 25-27)
- Ngữ liệu ở mục I/25:
+ Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh.
+ Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời.
- Ngữ liệu 1/26:
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái.)
+ Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:
-> Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả).
-> Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối...(giải thích nguyên nhân).
+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền
- Ngữ liệu 2/27:
+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống con người (kết quả).
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng - các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:
-> Thiếu lương thực thực phẩm.
-> Suy dinh dưỡng, suy thoái giống nòi.
-> Thiếu việc làm, thất nghiệp.
+ Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp: Bùng nổ dân số ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của con người dân số tăng càng nhanh thì chất lượng cuộc sống của của cộng đồng, của gia đình, của cá nhân càng giảm sút.
II. CÁCH PHÂN TÍCH
2. Kết luận
- Khi phân tích cần chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí quan hệ nhất định:
+ Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng. (Ngữ liệu I- Sở Khanh; ngữ liệu 1/26)
+ Phân tích theo các mối quan hệ: nguyên nhân - kết quả, kết quả - nguyên nhân (Ngữ liệu 2/27)
+ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan;
+ Phân tích theo quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích,...
- Lưu ý khi phân tích: nên đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể trọn vẹn thống nhất.
II. CÁCH PHÂN TÍCH
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1/28
a. Người viết đã phân tích đối tượng từ mối quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng, tức là phân tích các từ ngữ tạo nên câu thơ: Nỗi riêng, riêng những bàn hoàn. Người viết đã tách từ “bàn hoàn” để phân tích, kết hợp với âm điệu câu thơ để khắc họa tâm trạng cô độc của Thuý Kiều.
b. Người viết đã sử dụng lối lập luận theo quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng có liên quan. Đầu tiên, người viết nêu lối viết thể hiện cảm xúc riêng của Xuân Diệu. Sau đó người viết đã dẫn ra hai ví dụ: trong bản dịch Tì bà hành của Phan Huy Vịnh và trong hai câu thơ của Thế Lữ để thấy được sự yên tĩnh của không gian qua sự cảm nhận của hai nhà thơ. Trên cơ sở ấy, người viết khẳng định: “Với Xuân Diệu cả tình cả cảnh đều trở nên xôn xao vô cùng… Nhưng nàng không lặng lẽ buồn, ta thấy nàng run lên vì đau khổ.
III. LUYỆN TẬP:
2. Bài 2/28: Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài Tự tình II , Hồ Xuân Hương.
Gợi ý:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc. Chú ý phân tích các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con.
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết - tròn, đi - lại.
- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ: xuân, phép tăng tiến: san sẻ - tí - con con.
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 -6.
III. LUYỆN TẬP:
3. Bài tập 1: SGK/43
Tự ti và tự phụ là 2 thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác. Hãy phân tích 2 căn bệnh trên.
(1) Phân tích đề
- Đề bài yêu cầu phân tích
Vấn đề cần bàn đến là: thái độ tự ti và tự phụ.
Nội dung chính: Biểu hiện/tác hại/ chọn thái độ sống đúng.
Thao tác: Phân tích, giải thích, bình luận.
Phạm vi: Những hiểu biết xã hội.
III. LUYỆN TẬP:
(2) Lập dàn ý
2.1. Mở bài
- Giới thiệu về những thái độ của con người trong học tập và làm việc.
- Dẫn dắt đến thái độ tự ti và tự phụ.
2.2. Thân bài
a. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.
- Khái niệm: tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao tự đại đến mức coi thường người khác. Tự phụ khác với tự hào.
- Những biểu hiện:
+ Luôn đề cao quá mức bản thân.
+ Luôn tự cho mình là đúng.
+ Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác.
- Tác hại:
+ Thường thất bại trong công việc vì chủ quan.
+ Thường bị mọi người xa lánh, không tôn trọng.
III. LUYỆN TẬP:
b. Những biểu hiện và tác hại của tự ti:
- Khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin. Tự ti khác với khiêm tốn.
- Biểu hiện:
+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường và sự hiểu biết của mình.
+Nhút nhát, tránh những chỗ đông người.
+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao.
- Tác hại:
+ Không thành công trong công việc.
+ Không được mọi người tin tưởng.
+ Sống thường cô đơn, ít bạn bè.
c. Xác định thái độ hợp lí: Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy được hết những điểm mạnh cũng như có thể khắc phục được những điểm yếu.
2.3. Kết bài
- Nhận định về tác hại của những thói xấu trên.
- Rút ra bài học cho bản thân.
BTVN:
Hoàn thành phần viết bài cho bài tập 1/SGK tr 43 theo hướng dẫn của cô.
III. LUYỆN TẬP:
4. Bài tập 2: SGK/43
Phân tích hình ảnh sĩ tử và quan trường qua 2 câu thơ sau:
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
(1) Phân tích đề
- Đề bài yêu cầu phân tích hai câu thơ.
- Vấn đề cần bàn đến là hai câu thơ…
- Phạm vi kiến thức của đề bài là: những hiểu biết về bài thơ “Vịnh khoa thi hương” của Trần Tế Xương.
(2) Lập dàn ý
- NT sử dụng các từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ lôi thôi, ậm oẹ. Mô phỏng dáng điệu và giọng nói.
- Biện pháp đảo trật tự từ cú pháp nhằm nhấn mạnh dáng điệu và hành động của sĩ tử và quan trường
- Sự đối lập giữa sĩ tử nhếch nhác lôi thôi và quan trường nạt nộ, hăm dọa ậm oẹ nhưng cả hai đều hài hước.
- Nêu cảm nhận chung về cảnh thi cử trường ốc ngày xưa: lộn xộn, hỗn tập. Khác xưa trang nghiêm.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở.
- Soạn bài: Bài ca ngất ngưởng
 







Các ý kiến mới nhất