Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập Trang 137

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 07h:31' 25-02-2024
Dung lượng: 348.5 KB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích: 0 người
Thứ Tư, ngày 13 tháng 3 năm 2024
Toán

Tuần 26: Tiết 128:

Luyện tập (Tr.137).

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội
dung thực tế.
- HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán

KHỞI ĐỘNG
Đặt tính rồi tính:
a) 8 giờ 16 phút x 2
8 giờ 16 phút
x
2
16 giờ 32 phút

b) 3 giờ 23 phút x 4
3 giờ 23 phút
x
4
12 giờ 92 phút
Hay: 13 giờ 32 phút

KHỞI ĐỘNG
Đặt tính rồi tính
a)28 phút 32 giây : 4
28 phút 32 giây
4
0
7 phút 8 giây
0
c) 8 giờ 48 phút : 7

8 giờ 38 phút
7
1giờ = 60 phút 1 giờ 14 phút
98 phút
28
0

b) 36giờ 42 phút : 6
36 giờ 42 phút 6
0
6 giờ 7 phút
0
d) 24,5 phút : 3
24,5 phút
35
0

7
3,5 phút

LUYỆN TẬP _ THỰC HÀNH

Bài tập 1: Tính:

a) 3 giờ 14 phút x 3
c) 7 phút 26 giây x 2

b) 36 phút 12 giây : 3
d) 14 giờ 28 phút : 7

Bài tập 1: Tính:

a) 3 giờ 14 phút x 3

x

b) 36 phút 12 giây : 3

3 giờ 14 phút
3
9 giờ 42 phút

36 phút 12 giây

06
0

3
1 2 phút 4 giây

12 giây
0

Vậy: 3 giờ 14 phút x 3 = 9 giờ 42 phút

Vậy: 36 phút 12 giây : 3 = 12 phút 4 giây

c) 7 phút 26 giây × 2
7 phút 26 giây
x

2

14 phút 52 giây
Vậy: 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây

d) 14 giờ 28 phút : 7
14 giờ 28 phút
0

28 phút

7
2 giờ 4 phút

0
Vậy: 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút

Khi chia số đo thời gian ta cần chú ý:

*Khi chia số đo thời gian cho một số , ta thực hiện phép chia
với từng số đo theo từng loại đơn vị thời gian cho số chia.
* Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng
nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.

Bài tập 2: Tính:
a) (3giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3
c) ( 5 phút 35 giây + 6 phút 21 giây) : 4
d) 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây :4
Chú ý:
Trong phép tính có công trừ nhân chia ta thực hiện nhân chia
trước, cộng trừ sau.
Nếu có ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

Bài tập 2: Tính:
a)

(3giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3
=
6 giờ 5
x 3
phút
=
18 giờ 15
phút

=
=

c) (5 phút 35 giây + 6 phút 21 giây) : 4
=
=

11 phút 56 giây
2 phút 59 giây

3 giờ 40 phút 7 giờ 15
+
phút
10 giờ 55
phút

:4

d) 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4
= 24 phút 6 giây + 1 phút 3 giây
=

25 phút 9 giây

Bài tập 3
Trung bình một người thợ làm xong một sản phẩm hết 1 giờ 8 phút.
Lần thứ nhất người đó làm được 7 sản phẩm .Lần thứ hai người đó
làm được 8 sản phẩm. Hỏi cả hai lần người đó phải làm trong bao
nhiêu thời gian?

Tóm tắt:
1 sản phẩm: 1 giờ 8 phút
Lần thứ nhất: 7 sản phẩm.
Lần thứ hai: 8 sản phẩm
Hỏi cả hai lần: ……… thời
gian?

Bài 3.

Tóm tắt:
1 sản phẩm: 1 giờ 8 phút
Lần thứ nhất: 7 sản phẩm.
Lần thứ hai: 8 sản phẩm
Hỏi cả hai lần: ……… thời gian?

Cách 1
Bài giải
Số sản phẩm làm được trong cả hai
lần là:
7 + 8 = 15 (sản phẩm)
Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)
Đáp số : 17 giờ

Cách 2

Bài giải
Thời gian làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút
Thời gian làm 8 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút
Thời gian làm cả hai lần là:
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 (giờ)
Đáp số : 17 giờ

Bài tập 4:

> < =?
4,5 giờ

.....

4 giờ 5 phút

8 giờ 16 phút - 1 giờ 25 phút .....
3

2 giờ 17 phút x

26 giờ 25 phút : 5 .......
2 giờ 40 phút + 2 giờ 45
phút.

Bài tập điền dấu > < = cần :

- Tính ( hoặc đổi ) 2 vế về cùng một đơn vị đo.
-So sánh hai vế
- Điền dấu .

Bài 4:

> < = ?

> …4 giờ 5 phút

>

4,5 giờ
270
phút

4,5 giờ … 4 giờ 5

phút
4 giờ 30 phút

=

8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút …
6 giờ 51
phút

245
phút

2 giờ 17 phút x 3

6 giờ 51 phút

<

26 giờ 25 phút : 5……. 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45
phút
5 giờ 25 phút
5 giờ 17 phút

Trò chơi “ Rung chuông vàng”
Kết quả đúng nhất của các phép tính sau là:
Câu 1: 5 giờ 24 phút × 3 =…..
A. 16 giờ 12 phút
B. 15 giờ 72 phút
C. 15 giờ 62 phút .
.

Hết giờ!

14
13
12
11
10
15
9
8
7
6
5
4
3
2
1

Trò chơi “ Rung chuông vàng”
.

Câu 2: 18 phút 24 giây : 3 = …..
A. 7 phút 8 giây .
B. 6 phút 8 giây
C. 6 phút 7 giây

Hết giờ!

14
13
12
11
10
15
9
8
7
6
5
4
3
2
1
 
Gửi ý kiến