Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập Trang 171

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:41' 13-06-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Môn: TOÁN

Tiết:166 Luyện tập

(trang 171 – dưới)
Thứ sáu, ngày 29 tháng 4 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.

- Biết giải bài toán về chuyển động đều.

- HS làm bài 1, bài 2.

- Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con, vở...

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
* a) Tìm vận tốc của một ô tô, biết ô tô đó đi được 120km trong 2 giờ 30 phút.

b) Bình đi xe đạp với vận tốc 15km/giờ từ nhà đến bến xe mất nửa giờ. Hỏi nhà Bình cách bến xe bao nhiêu ki – lô – mét ?

c) Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ và đi được quãng đường 6km. Hỏi người đó đã đi trong thời gian bao lâu?
*Hướng dẫn giải: *Áp dụng các công thức: *v = s : t ; *s = v × t ; *t = s : v *Trong đó s là quãng đường, v là vận tốc và t là thời gian.
Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
a/ Vận tốc của ô tô là
*120 : 2,5 = 48 (km/giờ)

b/ nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c/ Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 giờ
1,2 giờ = 1 giờ 12 phút
Đáp số: a) 48km/giờ; b) 7,5km; c)1 giờ 12 phút.
Bài 2. Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ A đến B. Quãng đường AB dài 90km. Hỏi ô tô đến B trước xe máy bao lâu, biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy ?
*Hướng dẫn giải: *Áp dụng các công thức: *v = s : t; *s = v × t ; *t = s : v *Trong đó s là quãng đường, v là vận tốc

và t là thời gian.
Giải

Vận tốc của ôtô là:

90 : 1,5 = 60 (km/ giờ)

Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/ giờ)

Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:

90 : 30 = 3 (giờ)

Ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là:

3 - 1,5 = 1,5 (giờ)

1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.

Đáp số: 1 giờ 30 phút.
Cách 2
*Cách 2

Trên cùng một quãng đường, thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy thì thời gian xe máy đi từ A đến B gấp 2 lần thời gian ô tô đi từ A đến B.
Ô tô đi từ A đến B mất 1,5 giờ thì xe máy đi từ A đến B hết số thời gian là:
1,5 × 2 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy số thời gian là:
3 − 1,5 = 1,5 (giờ)
1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.
Đáp số: 1 giờ 30 phút.
Bài 3. Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau, sau 2 giờ chúng gặp nhau. Quãng đường AB dài 180km. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc ô tô đi từ A bằng vận tốc ô tô đi từ B.
Bài 3. Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau, sau 2 giờ chúng gặp nhau. Quãng đường AB dài 180km. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc ô tô đi từ A bằng vận tốc ô tô đi từ B.
HƯỚNG DẪN GIẢI

* Hai xe xuất phát cùng 1 lúc và chuyển động ngược chiều nhau nên ta tìm tổng vận tốc theo công thức:

- Tổng vận tốc = quãng đường AB : thời gian đi để gặp nhau.

- Tìm vận tốc mỗi xe theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.
Bài giải

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km)

Ta có sơ đồ:
Vận tốc của ô tô đi từ A là:

90 : (2 + 3) x 2 = 36 (km/giờ)

Vận tốc của ô tô đi từ B là:

90 – 36 = 54 (km/giờ)

Đáp số: 54km/giờ; 36 km/giờ.

V A

90km/giờ

V B

?km/giờ

?km/giờ
Chuẩn bị bài:

Toán luyện tập trang 172.
 
Gửi ý kiến