Luyện tập Trang 48

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Biện
Ngày gửi: 11h:43' 11-01-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Biện
Ngày gửi: 11h:43' 11-01-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC CON ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Môn: Toán
Lớp 4
KTUTS
KHỞI ĐỘNG
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
exit
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
KHỞI ĐỘNG
Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng của bài toán.
Bước 2: Áp dụng công thức tìm một trong 2 số (số lớn hoặc số bé).
- Bước 3: Tìm số còn lại.
- Bước 4: Đáp số.
exit
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
KHỞI ĐỘNG
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Em hãy nêu cách tìm số lớn ?
Em hãy nêu cách tìm số bé ?
.
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài : Luyện tập
Số bé là:
( 24 - 6) : 2 = 9
Số lớn là:
9 + 6 = 15
Số bé là:
Số lớn là:
( 60 + 12) : 2 = 36
36 - 12 = 24
Bài 1 : Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 24 và 6 b) 60 và 12
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài : Luyện tập
Bài 2. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi ?
Tóm tắt sơ đồ
Tuổi chị :
Tuổi em :
36 tuổi
8 tuổi
? tuổi
? tuổi
Bài giải :
Tuổi em là :
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)
Tuổi chị là :
14 + 8 = 22(tuổi)
Đáp số : Chị : 22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài giải
Tuổi chị là :
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi em là :
22 - 8 = 14 (tuổi)
Đáp số : Chị : 22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài giải
Tuổi chị là :
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi em là :
(36 - 8) : 2 = 14 (tuổi)
Đáp số : Chị : 22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài 3: (HSHTT). Một thư viện trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển?
Tóm tắt sơ đồ
65 quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
?quyển
? quyển
Sách giáo khoa:
Sách giáo khoa:
? quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
65 quyển
? quyển
Tóm tắt Sơ đồ
Bài giải
Số sách giáo khoa có là:
( 65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm có là:
41 – 17 = 24 (quyển)
Đáp số: SGK: 41 quyển
SĐT : 24 quyển
Bài giải
Số sách đọc thêm có là :
( 65 - 17) : 2 = 24 (quyển)
Số sách giáo khoa có là :
24 + 17 = 41 (quyển)
Đáp số: SGK: 41 quyển
SĐT : 24 quyển
Tóm tắt sơ đồ
Thửa ruộng thứ nhất :
Thửa ruộng thứ hai :
5 tấn 2 tạ
8 tạ
? kg thóc
? kg thóc
Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200kg
8 tạ = 800kg
( 5200 + 800) : 2 = 3000( kg)
Thửa ruộng thứ nhất thu được số ki – lô – gam thóc là:
Thửa ruộng thứ hai thu được số ki – lô – gam thóc là:
3000 - 800 = 2200( kg)
Đáp số: Thửa 1: 3000 kg thóc
Thửa 2: 2200 kg thóc
Bài 5 : (HSHTT)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài : Luyện tập
Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
CHÀO CÁC EM
Môn: Toán
Lớp 4
KTUTS
KHỞI ĐỘNG
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
exit
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
KHỞI ĐỘNG
Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng của bài toán.
Bước 2: Áp dụng công thức tìm một trong 2 số (số lớn hoặc số bé).
- Bước 3: Tìm số còn lại.
- Bước 4: Đáp số.
exit
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
KHỞI ĐỘNG
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Em hãy nêu cách tìm số lớn ?
Em hãy nêu cách tìm số bé ?
.
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài : Luyện tập
Số bé là:
( 24 - 6) : 2 = 9
Số lớn là:
9 + 6 = 15
Số bé là:
Số lớn là:
( 60 + 12) : 2 = 36
36 - 12 = 24
Bài 1 : Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 24 và 6 b) 60 và 12
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài : Luyện tập
Bài 2. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi ?
Tóm tắt sơ đồ
Tuổi chị :
Tuổi em :
36 tuổi
8 tuổi
? tuổi
? tuổi
Bài giải :
Tuổi em là :
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)
Tuổi chị là :
14 + 8 = 22(tuổi)
Đáp số : Chị : 22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài giải
Tuổi chị là :
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi em là :
22 - 8 = 14 (tuổi)
Đáp số : Chị : 22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài giải
Tuổi chị là :
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi em là :
(36 - 8) : 2 = 14 (tuổi)
Đáp số : Chị : 22 tuổi
Em : 14 tuổi
Bài 3: (HSHTT). Một thư viện trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển?
Tóm tắt sơ đồ
65 quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
?quyển
? quyển
Sách giáo khoa:
Sách giáo khoa:
? quyển
Sách đọc thêm:
17 quyển
65 quyển
? quyển
Tóm tắt Sơ đồ
Bài giải
Số sách giáo khoa có là:
( 65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm có là:
41 – 17 = 24 (quyển)
Đáp số: SGK: 41 quyển
SĐT : 24 quyển
Bài giải
Số sách đọc thêm có là :
( 65 - 17) : 2 = 24 (quyển)
Số sách giáo khoa có là :
24 + 17 = 41 (quyển)
Đáp số: SGK: 41 quyển
SĐT : 24 quyển
Tóm tắt sơ đồ
Thửa ruộng thứ nhất :
Thửa ruộng thứ hai :
5 tấn 2 tạ
8 tạ
? kg thóc
? kg thóc
Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200kg
8 tạ = 800kg
( 5200 + 800) : 2 = 3000( kg)
Thửa ruộng thứ nhất thu được số ki – lô – gam thóc là:
Thửa ruộng thứ hai thu được số ki – lô – gam thóc là:
3000 - 800 = 2200( kg)
Đáp số: Thửa 1: 3000 kg thóc
Thửa 2: 2200 kg thóc
Bài 5 : (HSHTT)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài : Luyện tập
Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
CHÀO CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất