Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 60

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 21h:10' 13-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 21h:10' 13-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
Toán
Luyện tập
( SGK trang 60 )
I. Yêu cầu cần đạt
- Thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia). Làm bài tập1 (cột 1, 2, 3), 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4.
- Hình thành năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cơ bản.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, giáo án power point, máy tính, …
- HS: SGK, vở, nháp máy tính, ĐT, …
III. Các hoạt động dạy – học
KHỞI ĐỘNG
Đọc bảng chia 8
Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
8 x 6 =
48 : 8 =
8 x 7 =
56 : 8 =
8 x 8 =
64 : 8 =
b) 16 : 8 =
16 : 2 =
24 : 8 =
24 : 3 =
32 : 8 =
32 : 4 =
48
56
64
7
6
8
2
3
4
8
8
8
* Từ phép nhân, khi lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia.
Bài 2: Tính nhẩm
32 : 8 =
42 : 7 =
24 : 8 =
36 : 6 =
40 : 5 =
48 : 8 =
4
6
6
3
8
6
Bài 3: Một người nuôi 42 con thỏ. Sau khi đã bán đi 10 con, người đó nhốt đều số còn lại vào 8 chuồng. Hỏi mỗi chuồng đó nhốt mấy con thỏ?
Tóm tắt
Có:
42 con thỏ
Đã bán
10 con
Chia đều cho 8 chuồng
.
.
.
.
.
? con
.
.
Bài 3:
Bài giải
Số con thỏ còn lại là:
42 – 10 = 32 (con)
Số thỏ trong mỗi chuồng là:
32 : 8 = 4 (con)
Đáp số: 4 con thỏ
a)
b)
Bài 4: Tìm số ô vuông của mỗi hình
a)
Bài 4: Tìm số ô vuông của mỗi hình
b)
Bài 4: Tìm số ô vuông của mỗi hình
a)
b)
Tìm số ô vuông của mỗi hình
Vận dụng, củng cố
Ôn lại bảng nhân, chia 8 và dạng toán Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
Xem lại bài và làm vở bài tập
- Chuẩn bị bài “So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn”
Chúc các em học tốt
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Không
Toán
Luyện tập
( SGK trang 60 )
I. Yêu cầu cần đạt
- Thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia). Làm bài tập1 (cột 1, 2, 3), 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4.
- Hình thành năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cơ bản.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, giáo án power point, máy tính, …
- HS: SGK, vở, nháp máy tính, ĐT, …
III. Các hoạt động dạy – học
KHỞI ĐỘNG
Đọc bảng chia 8
Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
8 x 6 =
48 : 8 =
8 x 7 =
56 : 8 =
8 x 8 =
64 : 8 =
b) 16 : 8 =
16 : 2 =
24 : 8 =
24 : 3 =
32 : 8 =
32 : 4 =
48
56
64
7
6
8
2
3
4
8
8
8
* Từ phép nhân, khi lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia.
Bài 2: Tính nhẩm
32 : 8 =
42 : 7 =
24 : 8 =
36 : 6 =
40 : 5 =
48 : 8 =
4
6
6
3
8
6
Bài 3: Một người nuôi 42 con thỏ. Sau khi đã bán đi 10 con, người đó nhốt đều số còn lại vào 8 chuồng. Hỏi mỗi chuồng đó nhốt mấy con thỏ?
Tóm tắt
Có:
42 con thỏ
Đã bán
10 con
Chia đều cho 8 chuồng
.
.
.
.
.
? con
.
.
Bài 3:
Bài giải
Số con thỏ còn lại là:
42 – 10 = 32 (con)
Số thỏ trong mỗi chuồng là:
32 : 8 = 4 (con)
Đáp số: 4 con thỏ
a)
b)
Bài 4: Tìm số ô vuông của mỗi hình
a)
Bài 4: Tìm số ô vuông của mỗi hình
b)
Bài 4: Tìm số ô vuông của mỗi hình
a)
b)
Tìm số ô vuông của mỗi hình
Vận dụng, củng cố
Ôn lại bảng nhân, chia 8 và dạng toán Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
Xem lại bài và làm vở bài tập
- Chuẩn bị bài “So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn”
Chúc các em học tốt
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Không
 








Các ý kiến mới nhất