Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 60

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Ngày gửi: 15h:25' 12-04-2024
Dung lượng: 88.2 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Ngày gửi: 15h:25' 12-04-2024
Dung lượng: 88.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
Tìm x :
a) x + 35,67 = 88,5
Đáp án :
b) x + 17,67 = 100 - 63,2
a) x + 35,67 = 88,5
x = 88,5 -35,67
x = 52,83
b) x + 17,67 = 100 – 63,2
x + 17,67 = 36,8
x = 36,8 – 17,67
x = 19,13
Thứ ba ngày tháng 4 năm 2023
TOÁNtrục tọa độ
Hệ
Luyện tậpHÌNH HỌC 10
Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố kỹ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.
- Biết vận dụng kỹ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.
Khám phá
Bài 1 : Tính :
a)
2 3
3 5
7 2 1
12 7 12
b) 578,69 + 281,78
Trình bày vào vở
12 5
4
17 17 17
594,72 + 406,38 – 329,47
Bài 1: Tính :
a)
2 3 10 9 19
4
1
3 5 15 15 15 15
7 2 1 7 1 2 8 2 2 2 8
12 7 12 12 12 7 12 7 3 7 21
12
5
4
12 5 4
3
17 17 17
17
17
Bài 1 (b) : Tính :
578,69 + 281,78 = 860,47
=
=
594
,
72
406
,
38
329
,
47
– 329,47
1001,1
671,63
578,69
+ 281,78
860,47
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
7
3
4
1
a)
11 4 11 4
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
72 28 14
b)
99 99 99
d) 83,45 – 30,98 – 42,47
Gợi ý : Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng để thực hiện.
Trình bày vào vở
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a)
7 3 4 1 7
4 3 1 11 4
1 1 2
11 4 11 4 11 11 4 4 11 4
b)
72 28 14 72 28 14 72 42 30 10
99 99 99 99 99 99 99 99 99 33
c)
69,78 + 35,97 + 30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97
= 135,97
d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – (30,98 + 42,47)
= 83,45 – 73,45
= 10
Bài 3. Một gia đình công nhân sử dụng tiền lương hằng tháng như sau : số
tiền lương để chi cho tiền ăn của gia đình và tiền học của các con, số tiền
lương để trả tiền thuê nhà và tiền chi tiêu các việc khác, còn lại là tiền để
dành.
a) Hỏi mỗi tháng gia đình đó để dành được bao nhiêu phần trăm số tiền
lương ?
b) Nếu số tiền lương là 4 000 000 đồng một tháng thì gia đình đó để dành
được bao nhiêu tiền mỗi tháng ?
Bài 3 :
TÓM TẮT
3
Chi tiền ăn và học :
số tiền lương
5
1
Chi tiền thuê nhà và việc khác:
số tiền lương
4
Mỗi tháng để dành :.....% tiền lương ?
Nếu tiền lương 4 000 000 đồng để dành : ..... tiền ?
Trình bày vào vở
Bài 3 :
Bài giải
Số tiền lương gia đình đó mỗi tháng để dành được là :
3 1
3
(số tiền lương)
1 ( )
5 4
20
Số phần trăm tiền lương gia đình đó mỗi tháng để dành được là :
3
15
15%
20 100
Nếu tiền lương 4 000 000 đồng thì gia đình đó để dành số tiền là :
4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng)
Đáp số : a) 15%
b) 600 000 đồng.
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau :
Câu 1. Tính: 1 1 2
5
4
A)
15
10
B)
15
Đ
14
C)
15
3
5
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau :
Câu 2. Tính :
A) 409,10
Đ
B) 500
C) 409
192,72 + 307,28 =
CHÚC CÁC CON LUÔN CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI.
Điều chỉnh- bổ sung sau tiết dạy
- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
Tìm x :
a) x + 35,67 = 88,5
Đáp án :
b) x + 17,67 = 100 - 63,2
a) x + 35,67 = 88,5
x = 88,5 -35,67
x = 52,83
b) x + 17,67 = 100 – 63,2
x + 17,67 = 36,8
x = 36,8 – 17,67
x = 19,13
Thứ ba ngày tháng 4 năm 2023
TOÁNtrục tọa độ
Hệ
Luyện tậpHÌNH HỌC 10
Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố kỹ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.
- Biết vận dụng kỹ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.
Khám phá
Bài 1 : Tính :
a)
2 3
3 5
7 2 1
12 7 12
b) 578,69 + 281,78
Trình bày vào vở
12 5
4
17 17 17
594,72 + 406,38 – 329,47
Bài 1: Tính :
a)
2 3 10 9 19
4
1
3 5 15 15 15 15
7 2 1 7 1 2 8 2 2 2 8
12 7 12 12 12 7 12 7 3 7 21
12
5
4
12 5 4
3
17 17 17
17
17
Bài 1 (b) : Tính :
578,69 + 281,78 = 860,47
=
=
594
,
72
406
,
38
329
,
47
– 329,47
1001,1
671,63
578,69
+ 281,78
860,47
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
7
3
4
1
a)
11 4 11 4
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
72 28 14
b)
99 99 99
d) 83,45 – 30,98 – 42,47
Gợi ý : Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng để thực hiện.
Trình bày vào vở
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a)
7 3 4 1 7
4 3 1 11 4
1 1 2
11 4 11 4 11 11 4 4 11 4
b)
72 28 14 72 28 14 72 42 30 10
99 99 99 99 99 99 99 99 99 33
c)
69,78 + 35,97 + 30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97
= 135,97
d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – (30,98 + 42,47)
= 83,45 – 73,45
= 10
Bài 3. Một gia đình công nhân sử dụng tiền lương hằng tháng như sau : số
tiền lương để chi cho tiền ăn của gia đình và tiền học của các con, số tiền
lương để trả tiền thuê nhà và tiền chi tiêu các việc khác, còn lại là tiền để
dành.
a) Hỏi mỗi tháng gia đình đó để dành được bao nhiêu phần trăm số tiền
lương ?
b) Nếu số tiền lương là 4 000 000 đồng một tháng thì gia đình đó để dành
được bao nhiêu tiền mỗi tháng ?
Bài 3 :
TÓM TẮT
3
Chi tiền ăn và học :
số tiền lương
5
1
Chi tiền thuê nhà và việc khác:
số tiền lương
4
Mỗi tháng để dành :.....% tiền lương ?
Nếu tiền lương 4 000 000 đồng để dành : ..... tiền ?
Trình bày vào vở
Bài 3 :
Bài giải
Số tiền lương gia đình đó mỗi tháng để dành được là :
3 1
3
(số tiền lương)
1 ( )
5 4
20
Số phần trăm tiền lương gia đình đó mỗi tháng để dành được là :
3
15
15%
20 100
Nếu tiền lương 4 000 000 đồng thì gia đình đó để dành số tiền là :
4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng)
Đáp số : a) 15%
b) 600 000 đồng.
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau :
Câu 1. Tính: 1 1 2
5
4
A)
15
10
B)
15
Đ
14
C)
15
3
5
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau :
Câu 2. Tính :
A) 409,10
Đ
B) 500
C) 409
192,72 + 307,28 =
CHÚC CÁC CON LUÔN CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI.
Điều chỉnh- bổ sung sau tiết dạy
 








Các ý kiến mới nhất