Luyện tập Trang 83

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị tuyết
Ngày gửi: 20h:40' 02-12-2021
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: ma thị tuyết
Ngày gửi: 20h:40' 02-12-2021
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
a, 9146 : 72
Đặt tính rồi tính
b, 4674 : 82
Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2021
Toán
Luyện tập ( Tr. 83)
a, 855 : 45
b, 9009 : 33
9276 : 39
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
579 : 36
a. 855 : 45
855
45
19
45
405
405
579
36
36
16
219
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
240
231
99
273
78
147
117
237
0
216
3
99
0
306
273
33
579 : 36
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
240
231
99
273
78
147
117
237
99
0
306
273
33
- Đối với phép chia có dư thì số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Khi thực hiện phép chia ta làm theo hai bước:
. Bước 1: Đặt tính.
. Bước 2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ .
Ghi nhớ
8064 : 64 X 37
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
b, 46857 + 3444 : 28
a, 4237 x 18 - 34578
601759 - 1988 : 14
8064 : 64 X 37
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
a, 4237 x 18 - 34578
= 76266 - 34578
= 41688
= 126
X 37
= 4662
142
= 601617
= 601759 -
= 46857 + 123
= 46980
b, 46857 + 3444 : 28
601759 - 1988 : 14
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
36 nan hoa :
Tóm tắt
5260 nan hoa :
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
2 bánh :
1xe
1 bánh xe
… chiếc xe và còn thừa … nan hoa?
5260 : 72 = 73 (dư 4).
Giải
Mỗi xe đạp cần số nan hoa là:
36 x 2 = 72 (ci)
Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa.
Thực hiện phép chia ta có:
CÁCH GIẢI KHÁC
5260 nan hoa thì lắp được số xe đạp và còn thừa số nan hoa là:
5260 : (36 x 2)= 73 (xe đạp) và còn thừa 4 nan hoa.
Đáp số : 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
Giải
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
0
5
3
1
5
5
0
2
*101 chia 43 được 2, viết 2
2 x 3 bằng 6; 11 trừ 6 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
2 x 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1
*Hạ 0, được 150; 150 chia 43 được 3 , viết 3;
3 x 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1, nhớ 1;
3 x 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13; 15 trừ 13 bằng 2, viết 2.
*Hạ 5, được 215; 215 chia 43, được 5, viết 5
5 x 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0, viết 0
10105 : 43 = 235
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
1
2
5 x 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết 0 nhớ 1;
Toán
Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
15
21
0
2
3
5
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 101 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 10:4= 2 ( dư 2)
* 150 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 15:4= 3 ( dư 3 )
* 215 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 21:4 = 5 ( dư 1 )
0
5
a) Ví dụ 2: 26345 : 35 = ?
26345
35
4
8
5
9
5
2
2
7
*263 chia 35 được 7, viết 7;
7 nhân 5 bằng 35, 43 trừ 35 bằng 8, viết 8 nhớ 4;
7 nhân 3 bằng 21, thêm 4 bằng 25; 26 trừ 25 bằng 1, viết 1
* Hạ 4, được 184; 184 chia 35 được 5, viết 5
5 nhân 5 bằng 25, 34 trừ 25 bằng 9, viết 9 nhớ 3;
5 nhân 3 bằng 15, thêm 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0, viết 0.
*Hạ 5, được 95; 95 chia 35 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2
26345 : 35 = 752 (dư 25)
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
0
2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
1
5
a) Ví dụ 2: 26345 : 35 = ?
26345
35
184
095
7
5
2
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 263 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 26:3= 8 ( dư 2)
* 184 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 18:3= 6
* 95 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 9:3= 3
Hoặc làm tròn rồi lấy 10 : 4 = 2 (dư 2)
25
Hoặc làm tròn rồi lấy 30: 4 = 7(dư 2)
Hoặc làm tròn rồi lấy 20 : 4 = 5
a) 10105 : 43 = ?
b) 26345 : 35 = ?
26345
35
7
1
8
5
0
9
2
25
4
5
* Khi thực hiện phép chia ta cần chú ý:
Đặt tính rồi chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
23576 : 56
31628 : 48
23576
56
1
1
7
0
5
6
0
4
2
1
31628
48
2
8
6
2
8
2
4
5
8
4
4
Tóm tắt :
1giờ 15 phút : 38km 400m
Đổi : 1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút vận động viên đó đi được s? mt là:
38 400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512 (m)
Bài giải
1 phút :. m ?
Bài 2. (Tr 84):
Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
Hoàn thành bài tập
Đặt tính rồi tính
b, 4674 : 82
Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2021
Toán
Luyện tập ( Tr. 83)
a, 855 : 45
b, 9009 : 33
9276 : 39
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
579 : 36
a. 855 : 45
855
45
19
45
405
405
579
36
36
16
219
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
240
231
99
273
78
147
117
237
0
216
3
99
0
306
273
33
579 : 36
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
240
231
99
273
78
147
117
237
99
0
306
273
33
- Đối với phép chia có dư thì số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Khi thực hiện phép chia ta làm theo hai bước:
. Bước 1: Đặt tính.
. Bước 2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ .
Ghi nhớ
8064 : 64 X 37
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
b, 46857 + 3444 : 28
a, 4237 x 18 - 34578
601759 - 1988 : 14
8064 : 64 X 37
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
a, 4237 x 18 - 34578
= 76266 - 34578
= 41688
= 126
X 37
= 4662
142
= 601617
= 601759 -
= 46857 + 123
= 46980
b, 46857 + 3444 : 28
601759 - 1988 : 14
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
36 nan hoa :
Tóm tắt
5260 nan hoa :
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
2 bánh :
1xe
1 bánh xe
… chiếc xe và còn thừa … nan hoa?
5260 : 72 = 73 (dư 4).
Giải
Mỗi xe đạp cần số nan hoa là:
36 x 2 = 72 (ci)
Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa.
Thực hiện phép chia ta có:
CÁCH GIẢI KHÁC
5260 nan hoa thì lắp được số xe đạp và còn thừa số nan hoa là:
5260 : (36 x 2)= 73 (xe đạp) và còn thừa 4 nan hoa.
Đáp số : 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
Giải
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
0
5
3
1
5
5
0
2
*101 chia 43 được 2, viết 2
2 x 3 bằng 6; 11 trừ 6 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
2 x 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1
*Hạ 0, được 150; 150 chia 43 được 3 , viết 3;
3 x 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1, nhớ 1;
3 x 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13; 15 trừ 13 bằng 2, viết 2.
*Hạ 5, được 215; 215 chia 43, được 5, viết 5
5 x 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0, viết 0
10105 : 43 = 235
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
1
2
5 x 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết 0 nhớ 1;
Toán
Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
15
21
0
2
3
5
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 101 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 10:4= 2 ( dư 2)
* 150 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 15:4= 3 ( dư 3 )
* 215 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 21:4 = 5 ( dư 1 )
0
5
a) Ví dụ 2: 26345 : 35 = ?
26345
35
4
8
5
9
5
2
2
7
*263 chia 35 được 7, viết 7;
7 nhân 5 bằng 35, 43 trừ 35 bằng 8, viết 8 nhớ 4;
7 nhân 3 bằng 21, thêm 4 bằng 25; 26 trừ 25 bằng 1, viết 1
* Hạ 4, được 184; 184 chia 35 được 5, viết 5
5 nhân 5 bằng 25, 34 trừ 25 bằng 9, viết 9 nhớ 3;
5 nhân 3 bằng 15, thêm 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0, viết 0.
*Hạ 5, được 95; 95 chia 35 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2
26345 : 35 = 752 (dư 25)
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
0
2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
1
5
a) Ví dụ 2: 26345 : 35 = ?
26345
35
184
095
7
5
2
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 263 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 26:3= 8 ( dư 2)
* 184 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 18:3= 6
* 95 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 9:3= 3
Hoặc làm tròn rồi lấy 10 : 4 = 2 (dư 2)
25
Hoặc làm tròn rồi lấy 30: 4 = 7(dư 2)
Hoặc làm tròn rồi lấy 20 : 4 = 5
a) 10105 : 43 = ?
b) 26345 : 35 = ?
26345
35
7
1
8
5
0
9
2
25
4
5
* Khi thực hiện phép chia ta cần chú ý:
Đặt tính rồi chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
23576 : 56
31628 : 48
23576
56
1
1
7
0
5
6
0
4
2
1
31628
48
2
8
6
2
8
2
4
5
8
4
4
Tóm tắt :
1giờ 15 phút : 38km 400m
Đổi : 1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút vận động viên đó đi được s? mt là:
38 400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512 (m)
Bài giải
1 phút :. m ?
Bài 2. (Tr 84):
Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
Hoàn thành bài tập
 







Các ý kiến mới nhất