Chương I. §17. Ước chung lớn nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:53' 11-11-2010
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:53' 11-11-2010
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
Bài củ
Trả lời
1)Số 1 chỉ có 1 ước, do đó ƯCLN(a; b; 1) = 1
2) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
3) Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
4) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho
chính là số nhỏ nhất ấy.
1)ƯCLN(a; b; 1) = ?
2) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng bao nhiêu?
3) Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 các số đó được gọi là gì?
4) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho là bao nhiêu?
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 1 : Tìm ƯCLN của các số cho trước
Dạng 2 : Tìm các ƯC của hai hay
nhiều số thỏa mãn điều kiện
cho trước.
Dạng 3 : Bài toán đưa về việc tìm
ƯCLN hay ƯC của hai hay
nhiều số.
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 1 : Tìm ƯCLN của các số cho trước:
*PP giải :
-Thực hiện theo quy tắc tìm ƯCLN
bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Bài 1: Tìm ƯCLN của:
a) 56 và 140 b) 125; 500 và 1
c) 20 và 57 d) 6; 12 và 24
56 = 23.7 ; 140 = 22.5.7 => ƯCLN(56; 140) = 22.7=28
b) Vì số 1 chỉ có 1 ước, do đó ƯCLN(125; 500; 1) = 1
c) 20 = 22.5 ; 57 = 3.19.
Vì 20 và 57 không có thừa số nguyên tố chung
Nên ƯCLN(20; 57) = 1
d) Vì 6 là ước của 12 và 24 . Nên ƯCLN(6;12;24) = 6
Giải
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 2 : Tìm các ƯC của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.
*PP giải :
- Tìm ƯCLN của hai hay nhiều số cho trước.
- Tìm các ước của ƯCLN này.
- Chọn trong số đó các ước thỏa mãn điều kiện.
Bài 2 : (146 SGK/57) Tìm số tự nhiên x biết rằng
và 0 < x < 20
Giải:
112 = 24. 7
140 = 22. 5 . 7
Vì
nên x là ƯC(112; 140)
ƯCLN(112; 140) = 22..7 = 28
ƯC(112; 140) = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
Vì 0 < x < 20 nên x = 14
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 3 : Bài toán đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số.
PP giải :
-Phân tích đề bài, suy luận để đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số (chú ý đến điều kiện của đề bài)
Bài 3: Bài 147 trang 57 SGK:
a/ Gọi số bút trong mỗi hộp là a. Ta có a là ước của 28; a là ước của 36, a > 2.
Giải :
b/ Ta có a là ƯC (28; 36) và a > 2 ;Ta có 28 = 22.7 và 36 = 22.32
ƯCLN(28;36) = 22 = 4 nên ƯC (28; 36) = Ư(4) = {1; 2; 4}
Vì a > 2 nên a = 4.Vậy số bút trong mỗi hộp là 4(bút).
c/ Số hộp bút chì màu của Mai mua là: 28 : 4 = 7 (hộp)
Số hộp bút chì màu của Lan mua là: 36 : 4 = 9 (hộp)
Vậy Mai mua 7 hộp bút; Lan mua 9 hộp bút.
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 1 : Tìm ƯCLN của các số cho trước:
*PP giải :
-Thực hiện theo quy tắc tìm ƯCLN
bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Dạng 2 : Tìm các ƯC của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.
*PP giải :
- Tìm ƯCLN của hai hay nhiều số cho trước.
- Tìm các ước của ƯCLN này.
- Chọn trong số đó các ước thỏa mãn điều kiện.
Dạng 3 : Bài toán đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số.
PP giải :
-Phân tích đề bài, suy luận để đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số (chú ý đến điều kiện của đề bài)
Tiết 33: Luyện tập 2
HƯỚNG DẪN VỄ NHÀ
- Ôn bài.
Làm các bài tập:176 đến 180 SBT
- Xem trước nội dung bài “Bội chung nhỏ nhất “
CHÚC
CÁC
EM
HỌC
TỐT!
Trả lời
1)Số 1 chỉ có 1 ước, do đó ƯCLN(a; b; 1) = 1
2) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
3) Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
4) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho
chính là số nhỏ nhất ấy.
1)ƯCLN(a; b; 1) = ?
2) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng bao nhiêu?
3) Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 các số đó được gọi là gì?
4) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho là bao nhiêu?
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 1 : Tìm ƯCLN của các số cho trước
Dạng 2 : Tìm các ƯC của hai hay
nhiều số thỏa mãn điều kiện
cho trước.
Dạng 3 : Bài toán đưa về việc tìm
ƯCLN hay ƯC của hai hay
nhiều số.
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 1 : Tìm ƯCLN của các số cho trước:
*PP giải :
-Thực hiện theo quy tắc tìm ƯCLN
bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Bài 1: Tìm ƯCLN của:
a) 56 và 140 b) 125; 500 và 1
c) 20 và 57 d) 6; 12 và 24
56 = 23.7 ; 140 = 22.5.7 => ƯCLN(56; 140) = 22.7=28
b) Vì số 1 chỉ có 1 ước, do đó ƯCLN(125; 500; 1) = 1
c) 20 = 22.5 ; 57 = 3.19.
Vì 20 và 57 không có thừa số nguyên tố chung
Nên ƯCLN(20; 57) = 1
d) Vì 6 là ước của 12 và 24 . Nên ƯCLN(6;12;24) = 6
Giải
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 2 : Tìm các ƯC của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.
*PP giải :
- Tìm ƯCLN của hai hay nhiều số cho trước.
- Tìm các ước của ƯCLN này.
- Chọn trong số đó các ước thỏa mãn điều kiện.
Bài 2 : (146 SGK/57) Tìm số tự nhiên x biết rằng
và 0 < x < 20
Giải:
112 = 24. 7
140 = 22. 5 . 7
Vì
nên x là ƯC(112; 140)
ƯCLN(112; 140) = 22..7 = 28
ƯC(112; 140) = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
Vì 0 < x < 20 nên x = 14
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 3 : Bài toán đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số.
PP giải :
-Phân tích đề bài, suy luận để đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số (chú ý đến điều kiện của đề bài)
Bài 3: Bài 147 trang 57 SGK:
a/ Gọi số bút trong mỗi hộp là a. Ta có a là ước của 28; a là ước của 36, a > 2.
Giải :
b/ Ta có a là ƯC (28; 36) và a > 2 ;Ta có 28 = 22.7 và 36 = 22.32
ƯCLN(28;36) = 22 = 4 nên ƯC (28; 36) = Ư(4) = {1; 2; 4}
Vì a > 2 nên a = 4.Vậy số bút trong mỗi hộp là 4(bút).
c/ Số hộp bút chì màu của Mai mua là: 28 : 4 = 7 (hộp)
Số hộp bút chì màu của Lan mua là: 36 : 4 = 9 (hộp)
Vậy Mai mua 7 hộp bút; Lan mua 9 hộp bút.
Tiết 33: Luyện tập 2
Dạng 1 : Tìm ƯCLN của các số cho trước:
*PP giải :
-Thực hiện theo quy tắc tìm ƯCLN
bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Dạng 2 : Tìm các ƯC của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.
*PP giải :
- Tìm ƯCLN của hai hay nhiều số cho trước.
- Tìm các ước của ƯCLN này.
- Chọn trong số đó các ước thỏa mãn điều kiện.
Dạng 3 : Bài toán đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số.
PP giải :
-Phân tích đề bài, suy luận để đưa về việc tìm ƯCLN hay ƯC của hai hay nhiều số (chú ý đến điều kiện của đề bài)
Tiết 33: Luyện tập 2
HƯỚNG DẪN VỄ NHÀ
- Ôn bài.
Làm các bài tập:176 đến 180 SBT
- Xem trước nội dung bài “Bội chung nhỏ nhất “
CHÚC
CÁC
EM
HỌC
TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất