Tuần 9. Luyện tập về nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Linh Binh
Ngày gửi: 23h:19' 20-11-2009
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Linh Binh
Ngày gửi: 23h:19' 20-11-2009
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Luyện tập về nghĩa của từ
Luyện tập về nghĩa của từ
1. Từ nhiều nghĩa
2. Từ đồng nghĩa
3. Từ trái nghĩa
4. Từ đồng âm
1. Từ nhiều nghĩa
Hãy xác định các nghĩa khác nhau của từ ăn được thể hiện trong các câu sau:
a)``Bống bống bang bang
Lên ăn cơm vàng cơm vàng, cơm bạc nhà ta
Chớ ăn cơm hẩm, cháo hoa nhà người .``
b) Mụ dì ghẻ bắt Tấm làm việc mỗi ngày một nhiều, còn hai mẹ con mụ thì ăn trắng, mặc trơn, không hề nhúng tay vào một việc gì.
c)``Chuông khánh còn chẳng ăn ai
Nữa là mãnh chĩnh vứt ngoài bờ tre``
d) Con bống của con người ta ăn thịt mất rồi. (Tấm Cám)
ăn (a): tự cho vào cơ thể thức nuôi sống
ăn (b): là một yếu tố của thành ngữ: ăn trắng mặc trơn, hoà vào nghĩa chung của thành ngữ là: sống nhàn hạ sung sướng
ăn (c): giành về mình phần hơn, phần thắng
ăn (d): làm thịt rồi ăn: bao hàm cả nghĩa giết chết con bống
=> Từ ăn trong câu (a) và (d) là sử dụng theo nghĩa gốc còn trong câu (b) và (c) theo nghĩa chuyển.
Đầu:
+ tóc mọc đầy đầu, đầu bò tót, đầu tóc bạc phơ: nghĩa gốc
+ đầu xe ô tô, sóng bạc đầu, đầu cầu, đầu đường: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
+ thu nhập tính theo đầu người; mỗi tháng xuất ba đầu lợn: nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
Tay:
+ Miệng nói tay làm, vỗ tay: nghĩa gốc
+ tay gàu, tay chuối, tay nải: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
+ tay súng, tay cày, biết tay nhau, cãi tay đôi, tay giang hồ: nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
Cánh:
+ cánh chim, cánh bướm, cánh chim đại bàng lướt gió : nghĩa gốc
+ máy bay hạ cánh, hoa mai vàng năm cánh, cánh buồm, cánh cửa, cánh quân: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
Chân:
+ Anh em như thể tay chân (nghĩa gốc)
+ Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng (nghĩa chuyển - ẩn dụ)
+ Anh ấy có chân trong Đảng uỷ sư đoàn (nghĩa chuyển - hoán dụ)
Tìm ví dụ để chứng tỏ các từ đầu, tay, cánh, chân là những từ nhiều nghĩa.
Thảo luận nhóm 3 phút:
Nhóm 1: Đầu
Nhóm 2: Tay
Nhóm 3: Cánh
Nhóm 4: Chân
2. Từ đồng nghĩa:
- Từ chết: (chỉ cái chết) không còn khả năng sống, không còn biểu hiện của sự sống
Các từ: thôi, về, lên tiên, chẳng ở vốn có nghĩa riêng, nhưng trong câu thơ Nguyễn Khuyến được dùng để diễn tả cái chết.
- Đây là sử dụng từ ngữ theo phép tu từ nói tránh, nói giảm để làm dịu bớt những mất mát đau thương, nhưng cái chết của bạn vẫn là một ám ảnh lớn day dứt không nguôi, chính là do sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để diễn tả cái chết.
Mẹ Tấm chết từ hồi Tấm mới biết đi. Sau đó ít năm, người cha cũng chết. (Tấm Cám)
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Làm sao bác vội về ngay
Vội vàng chi đã phải lên tiên
Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
Tìm và đặt câu với những từ đồng nghĩa với từ chết
+ hi sinh
Người lính đã hi sinh một cách anh dũng/ Nhà văn Nam Cao đã hi sinh năm 1951
+ về, đi
Cụ cháu đã về hai năm nay
+ ngoẻo
Thằng lính đi đầu trúng đạn ngoẻo ngay tại trận
+ từ trần
Ông đã từ trần hồi 16h ngày 12/3/2006
+ tịch
Sư cụ đã tịch ngày hôm qua
hi sinh, vÒ, ®i, ngoÎo, tõ trÇn, tÞch, quy tiªn, vÒ chÇu tiªn tæ, chÇu «ng v¶i, chÇu diªm v¬ng, b¨ng hµ, t¾t thë, nh¾m m¾t xu«i tay, bá x¸c, mÊt m¹ng…
3. Từ trái nghĩa
- Trẻ cậy cha, già cậy con
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần
=> Tác dụng của từ trái nghĩa trong câu: làm nổi bật ý đối lập, cách diễn đạt trở nên sinh động hơn
Lấy ví dụvề từ trái nghĩa trong tục ngữ, ca dao:
- Gặp đây anh nắm cổ tay
Khi xưa em trắng sao rày em đen
- Cổ tay em trắng lại tròn
Để cho ai gối đã mòn một bên
- áo rách khéo vá hơn lành vụng may
- Vụng chèo, khéo chống
- Được làm vua, thua làm giặc
4. Từ đồng âm
Phân tích tác dụng của từ đồng âm
Bài 1: có ba từ lợi
Xem một quả bói lấy chồng lợi chăng: Lợi cái có ích mà con người thu được khi nó nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ ra
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn: lợi (để chỉ răng lợi): phần thịt bao giữ xung chân răng.
- Bài 2: có 5 từ đó
Hai từ đó đầu tiên: dụng cụ dùng để bắt cá (cái đó).
Ba từ đó sau chỉ con người (ai đó><đây).
=> Sử dụng đồng âm khéo léo đã tạo ra sự liên tưởng bất ngờ nhưng hợp lí và thú vị cho người tiếp nhận.
Phân tích tác dụng của từ đồng âm trong các phần trích:
1. Bà già đi chợ Cầu Đông
Xem một quả bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ, nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
(ca dao)
2. Trời mưa trời gió
Vác đó đi đơm
Chạy vô ăn cơm
Chạy ra mất đó
Kể từ ngày ai lấy đó, đó ơi
Răng đó không phân qua nói lại đôi lời cho đây hay.
(Lí cái đó)
Bài tập
Hãy xác định các từ đậu, bò trong hai câu đối sau có phải từ nhiều nghĩa không? Vì sao?
Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
Từ đậu, bò không phải là từ nhiều nghĩa mà là từ đồng âm vì nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau
=> Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
=> Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
- Giốngnhau: cùng âm
- Khác nhau:
+ Từ nhiều nghĩa: cùng nghĩa hoặc chuyển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc, có liên quan đến nghĩa gốc
+ Từ đồng âm: hoàn toàn khác nhau về nghĩa
Ví dụ:
Trăm thứ dầu, dầu chi không ai thắp?
Trăm thứ bắp, bắp chi không ai rang?
Trăm thứ than, than chi không ai quạt?
Trăm thứ bac, bạc gì không ai mua?
Luyện tập về nghĩa của từ
1. Từ nhiều nghĩa
2. Từ đồng nghĩa
3. Từ trái nghĩa
4. Từ đồng âm
1. Từ nhiều nghĩa
Hãy xác định các nghĩa khác nhau của từ ăn được thể hiện trong các câu sau:
a)``Bống bống bang bang
Lên ăn cơm vàng cơm vàng, cơm bạc nhà ta
Chớ ăn cơm hẩm, cháo hoa nhà người .``
b) Mụ dì ghẻ bắt Tấm làm việc mỗi ngày một nhiều, còn hai mẹ con mụ thì ăn trắng, mặc trơn, không hề nhúng tay vào một việc gì.
c)``Chuông khánh còn chẳng ăn ai
Nữa là mãnh chĩnh vứt ngoài bờ tre``
d) Con bống của con người ta ăn thịt mất rồi. (Tấm Cám)
ăn (a): tự cho vào cơ thể thức nuôi sống
ăn (b): là một yếu tố của thành ngữ: ăn trắng mặc trơn, hoà vào nghĩa chung của thành ngữ là: sống nhàn hạ sung sướng
ăn (c): giành về mình phần hơn, phần thắng
ăn (d): làm thịt rồi ăn: bao hàm cả nghĩa giết chết con bống
=> Từ ăn trong câu (a) và (d) là sử dụng theo nghĩa gốc còn trong câu (b) và (c) theo nghĩa chuyển.
Đầu:
+ tóc mọc đầy đầu, đầu bò tót, đầu tóc bạc phơ: nghĩa gốc
+ đầu xe ô tô, sóng bạc đầu, đầu cầu, đầu đường: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
+ thu nhập tính theo đầu người; mỗi tháng xuất ba đầu lợn: nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
Tay:
+ Miệng nói tay làm, vỗ tay: nghĩa gốc
+ tay gàu, tay chuối, tay nải: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
+ tay súng, tay cày, biết tay nhau, cãi tay đôi, tay giang hồ: nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
Cánh:
+ cánh chim, cánh bướm, cánh chim đại bàng lướt gió : nghĩa gốc
+ máy bay hạ cánh, hoa mai vàng năm cánh, cánh buồm, cánh cửa, cánh quân: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
Chân:
+ Anh em như thể tay chân (nghĩa gốc)
+ Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng (nghĩa chuyển - ẩn dụ)
+ Anh ấy có chân trong Đảng uỷ sư đoàn (nghĩa chuyển - hoán dụ)
Tìm ví dụ để chứng tỏ các từ đầu, tay, cánh, chân là những từ nhiều nghĩa.
Thảo luận nhóm 3 phút:
Nhóm 1: Đầu
Nhóm 2: Tay
Nhóm 3: Cánh
Nhóm 4: Chân
2. Từ đồng nghĩa:
- Từ chết: (chỉ cái chết) không còn khả năng sống, không còn biểu hiện của sự sống
Các từ: thôi, về, lên tiên, chẳng ở vốn có nghĩa riêng, nhưng trong câu thơ Nguyễn Khuyến được dùng để diễn tả cái chết.
- Đây là sử dụng từ ngữ theo phép tu từ nói tránh, nói giảm để làm dịu bớt những mất mát đau thương, nhưng cái chết của bạn vẫn là một ám ảnh lớn day dứt không nguôi, chính là do sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để diễn tả cái chết.
Mẹ Tấm chết từ hồi Tấm mới biết đi. Sau đó ít năm, người cha cũng chết. (Tấm Cám)
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Làm sao bác vội về ngay
Vội vàng chi đã phải lên tiên
Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
Tìm và đặt câu với những từ đồng nghĩa với từ chết
+ hi sinh
Người lính đã hi sinh một cách anh dũng/ Nhà văn Nam Cao đã hi sinh năm 1951
+ về, đi
Cụ cháu đã về hai năm nay
+ ngoẻo
Thằng lính đi đầu trúng đạn ngoẻo ngay tại trận
+ từ trần
Ông đã từ trần hồi 16h ngày 12/3/2006
+ tịch
Sư cụ đã tịch ngày hôm qua
hi sinh, vÒ, ®i, ngoÎo, tõ trÇn, tÞch, quy tiªn, vÒ chÇu tiªn tæ, chÇu «ng v¶i, chÇu diªm v¬ng, b¨ng hµ, t¾t thë, nh¾m m¾t xu«i tay, bá x¸c, mÊt m¹ng…
3. Từ trái nghĩa
- Trẻ cậy cha, già cậy con
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần
=> Tác dụng của từ trái nghĩa trong câu: làm nổi bật ý đối lập, cách diễn đạt trở nên sinh động hơn
Lấy ví dụvề từ trái nghĩa trong tục ngữ, ca dao:
- Gặp đây anh nắm cổ tay
Khi xưa em trắng sao rày em đen
- Cổ tay em trắng lại tròn
Để cho ai gối đã mòn một bên
- áo rách khéo vá hơn lành vụng may
- Vụng chèo, khéo chống
- Được làm vua, thua làm giặc
4. Từ đồng âm
Phân tích tác dụng của từ đồng âm
Bài 1: có ba từ lợi
Xem một quả bói lấy chồng lợi chăng: Lợi cái có ích mà con người thu được khi nó nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ ra
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn: lợi (để chỉ răng lợi): phần thịt bao giữ xung chân răng.
- Bài 2: có 5 từ đó
Hai từ đó đầu tiên: dụng cụ dùng để bắt cá (cái đó).
Ba từ đó sau chỉ con người (ai đó><đây).
=> Sử dụng đồng âm khéo léo đã tạo ra sự liên tưởng bất ngờ nhưng hợp lí và thú vị cho người tiếp nhận.
Phân tích tác dụng của từ đồng âm trong các phần trích:
1. Bà già đi chợ Cầu Đông
Xem một quả bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ, nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
(ca dao)
2. Trời mưa trời gió
Vác đó đi đơm
Chạy vô ăn cơm
Chạy ra mất đó
Kể từ ngày ai lấy đó, đó ơi
Răng đó không phân qua nói lại đôi lời cho đây hay.
(Lí cái đó)
Bài tập
Hãy xác định các từ đậu, bò trong hai câu đối sau có phải từ nhiều nghĩa không? Vì sao?
Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
Từ đậu, bò không phải là từ nhiều nghĩa mà là từ đồng âm vì nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau
=> Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
=> Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
- Giốngnhau: cùng âm
- Khác nhau:
+ Từ nhiều nghĩa: cùng nghĩa hoặc chuyển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc, có liên quan đến nghĩa gốc
+ Từ đồng âm: hoàn toàn khác nhau về nghĩa
Ví dụ:
Trăm thứ dầu, dầu chi không ai thắp?
Trăm thứ bắp, bắp chi không ai rang?
Trăm thứ than, than chi không ai quạt?
Trăm thứ bac, bạc gì không ai mua?
 







Các ý kiến mới nhất