Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Luyện tập về tính diện tích (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Xô
Ngày gửi: 20h:16' 06-02-2023
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 1139
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

Bạn chọn đường nào ?

a h
S
2

h
a

b

Rẽ trái ?
Rẽ phải ?

a b
S
2

a
b

h

a
b

h

a

a b
S
h
2

a b
S
h
2

Tính diện tích hình thang ABCD.
B

30 m

C

22 m

A

SABCD

55 m

D

30  55
2

22 935 m 
2

a h
S
2

Tính diện tích hình tam giác AED.
E
27 m

A

SAED

55 m

D

55 27
2

742,5
m



2

Môn

Toán

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN
TÍCH
(tiếp theo)

Mục tiêu bài học
Luyện tập về tính diện tích
(tiếp theo)

01

Năng lực mô hình hóa toán học.
Dựa trên tình huống, thiết lập mô hình hình dạng hình học với các s ố đo cho tr ước.

02

Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Nêu được cách tính diện tích hình tam giác, hình thang.
Cắt, ghép hình phức tạp thành những hình cơ bản để giải quyết vấn đề.

03

Kĩ năng tính toán.
Tính đúng kết quả các biểu thức chứa nhiều phép tính.

KHÁM PHÁ

Ví dụ: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên.
Để tính diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như
sau:
B

A

C

N
M

D

a, Nối điểm A với điểm D,
khi đó mảnh đất được chia
thành hình thang ABCD và hình
tam giác ADE.
Kẻ các đoạn thẳng BM, EN
vuông góc với AD.

E

Ví dụ: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên. Để tính
diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như sau:
b, Đo các khoảng cách trên mặt đất. Giả sử
ta có bảng số liệu các kết quả như sau:
30m
22m

A
M

C

55m N
27m

B

E

D

Đoạn thẳng
BC

Độ dài
30m

AD

55m

BM

22m

EN

27m

Ví dụ 1: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên. Để tính
diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như sau
Hình

c,
30m
22m

A
M

C

55m N

D

Hình tam giác
ADE

(55+30) x 22
2

55 x 27
2

2

= 935(m )

= 742,5(m 2 )

27m

B

Hình thang
ABCD

Diện tích

Hình ABCDE

935 + 742,5 = 1677,5 (m2 )

E

Vậy diện tích mảnh đất là 1677,5m2

Toán
Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
Ghi nhớ
+ Chia mảnh đất thành các hình đơn giản đã học
(Hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật, hình
vuông,...)
+ Tính số liệu trong các hình vừa được chia.
+ Tính diện tích từng hình.
+ Tính tổng diện tích các hình.

LUYỆN TẬP

Bài 1.SGK.tr105. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình vẽ dưới đây, biết:
AD = 63 m; AE = 84 m; BE = 28 m; GC = 30 m.
Nhận xét: Mảnh đất được tách thành 3 mảnh nhỏ hơn là ABE, BGC, ADGE.
B

DIỆN TÍCH MẢNH ĐẤT

28 m

A

84 m

E

63 m
Diện tích
tam giác ABE

30 m

D

G

Diện tích Hình
chữ nhật AEGD

C

Diện tích
tam giác BGC

Bài 1.SGK.tr105. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình vẽ dưới đây, biết:
AD = 63 m; AE = 84 m; BE = 28 m; GC = 30 m.
Nhận xét: Mảnh đất được tách thành 3 mảnh nhỏ hơn là ABE, BGC, ADGE.
84 28
1176 m 2 
Diện tích tam giác ABE là:
2
28  6330 1365 m 2
Diện tích tam giác BGC là:
 
2

B

 

28 m

A

84 m

 

E

Diện tích hình chữ nhật ADGE
là:
Diện tích mảnh đất là:

63 m
30 m

D

G

C

84 63 5292 m 2 

1176  1365  5292 7833 m 2 

Đáp số: 7833 m2

C
Bài 2.SGK.tr106. Tính diện tích mảnh đất có
hình dạng như hình vẽ dưới đây, biết:
B
BM = 20,8 m;
38 m
CN = 38 m;
20,8 m
AM = 24,5 m;
MN = 37,4 m;
24,5 m
37,4 m
25,3 m D
A
ND = 25,3 m;
N
M
Nhận xét: Mảnh đất được tách thành 3 mảnh nhỏ hơn là ABM, BMNC, CND.
DIỆN TÍCH MẢNH ĐẤT

Diện tích Hình
tam giác CND

Diện tích
tam giác ABM
Diện tích hình thang vuông BMNC

C
Bài 2.SGK.tr106. Tính diện tích mảnh đất có
hình dạng như hình vẽ dưới đây, biết:
B
BM = 20,8 m;
38 m
CN = 38 m;
20,8 m
AM = 24,5 m;
MN = 37,4 m;
24,5 m
37,4 m
25,3 m D
A
ND = 25,3 m;
N
M
Nhận xét: Mảnh đất được tách thành 3 mảnh nhỏ hơn là ABM, BMNC, CND.
24,5 20,8
Diện tích tam giác ABM là:
2

¿254 ,8 ( 𝑚 )
2

20,8+38
Diện tích hình thang BMNC là:
×37,4 ¿1099,56 ( 𝑚 2 )
2
38× 25,3
2
Diện tích tam giác CND là:
(
)
¿
480,7
𝑚
2
Diện tích mảnh đất là: 254 ,8 +1099,56+480,7 ¿1835,06 ( 𝑚2 )
Đáp số: 1834,86 m2

VẬN DỤNG

Kiến thức
cần nhớ
b

a

b
h

h
a

a

a

Hình chữ nhật

Hình vuông

Hình tam giác

Hình thang

S a b

S a a

a: chiều dài
b: chiều rộng

a: cạnh

a h
S
2

a b
S
h
2

a: cạnh đáy
h: chiều cao

a: đáy lớn
b: đáy bé
h: chiều cao

Toán

Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
* Điền chữ Đ vào ô đúng, chữ S vào ô sai.
Đ

1/ Hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5
cm thì diện tích là 50 cm 2.

S

2/ Cho một hình tam giác có cạnh đáy là 20 m, chiều
cao bằng 15 m. Diện tích hình tam giác là 300 m 2

Đ

3/ Cho hình thang có đáy lớn là 25 dm,
đáy bé là 15 dm, chiều cao là 5 dm. Hình
thang đó có diện tích là 100 dm.2

Toán

Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)

Ôn các công thức tính diện tích của các
hình đã học.
Chuẩn bị bài
“Luyện tập chung” trang 106.
468x90
 
Gửi ý kiến