Bài 20. Mạch dao động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Nghĩa
Ngày gửi: 08h:43' 25-04-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 872
Nguồn:
Người gửi: Phùng Nghĩa
Ngày gửi: 08h:43' 25-04-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 872
Số lượt thích:
0 người
A.LÝ THUYẾT VÀ CÔNG THỨC CẦN NHỚ
BÀI 20: MẠCH DAO ĐỘNG
I. MẠCH DAO ĐỘNG
+ Mạch dao động LC là mạch điện kín gồm cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C.
+Muốn cho mạch hoạt động thì ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong mạch. Tụ điện sẽ phóng điện qua lại trong mạch nhiều lần tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số cao. Ta nói trong mạch có dao động điện từ tự do.
+Mạch dao động có điện trở rất nhỏ, coi như bằng không là một mạch dao động lí tưởng.
ÔN TẬP THPT QG MÙA COVID – 19 MÔN VẬT LÝ 12 – NĂM HỌC: 2019 2020
II. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ TỰ DO TRONG MẠCH DAO ĐỘNG
1.Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng (giảm tải – mới)
2.Định nghĩa dao động điện từ tự do.
3.Tính chu kỳ và tần số riêng của mạch dao động.
-Nếu chỉ có một thông số biến thiên thì ta cố định thông số còn lại.
4.Đơn vị thường gặp:
BÀI 21: ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
1.Mối liên hệ giữa điện trường và từ trường.
+ Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy. Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức điện là đường cong kín.
+ Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường. Đường sức từ của từ trường luôn khép kín.
2. Điện từ trường.
+Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.
+Hai trường biến thiên này liên quan mật thiết với nhau và là hai thành phần của một trường thống nhất, gọi là điện từ trường.
BÀI 22: SÓNG ĐIỆN TỪ
I.SÓNG ĐIỆN TỪ
1.Sóng điện từ là gì?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
2. Đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không. Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong chân không có giá trị lớn nhất và bằng vận tốc ánh sáng (c 3.108m/s). Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong các điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi.
+Tại mỗi điểm dao động của điện trường và dao động của từ trường trong sóng điện từ luôn cùng pha với nhau.
+ Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó cũng bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng. Ngoài ra cũng có hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ... sóng điện từ.
+Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài kilômét được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là các sóng vô tuyến. Có 4 loại sóng vô tuyến: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.
+ Sóng điện từ mang năng lượng. Nhờ có năng lượng mà khi sóng điện từ truyền đến một anten, nó sẽ làm cho các electron tự do trong anten dao động.
II.SỰ TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN TRONG KHÍ QUYỂN ( giảm tải – mới)
Nguồn phát sóng điện từ rất đa dạng, có thể là bất cứ vật thể nào có thể tạo ra một điện trường hoặc một từ trường biến thiên, như tia lửa điện, dây dẫn dòng điện xoay chiều, cầu dao đóng, ngắt mạch điện .
- Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang. Việc làm này được gọi là biến điệu sóng điện từ. Sóng mang đã được biến điệu sẽ truyền từ đài phát đến máy thu.
BÀI 23: NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
1. Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
a. Phải dùng các sóng điện từ cao tần.
- Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin gọi là các sóng mang. Sóng mang thường dùng là các sóng điện từ cao tần.
- Trong vô tuyến truyền hình, người ta dùng sóng mang có bước sóng ngắn hơn nhiều.
-Trong vô tuyến truyền thanh người ta thường dùng sóng mang có bước sóng từ vài mét đến vài trăm mét.
b. Phải biến điệu sóng mang
Để sóng mang truyền tải được những thông tin có tần số âm, người ta thực hiện:
- Dùng micrô đề biến dao động âm thành dao động điện cùng tần số. Dao động này ứng với một sóng điện từ gọi là sóng âm tần.
Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuếch đại chúng bằng các mạch khuếch đại.
(5): anten phát.
c. Tách sóng
Ở nơi thu phải dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa.
d.Khuếch đại
2. Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giãn
Một máy phát thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau:
(1): Micrô.
(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.
(3): Mạch biến điệu.
(4): Mạch khuếch đại.
3. Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn
(5): Loa
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau:
(1): Anten thu.
(2): Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (mạch chọn sóng).
(3): Mạch tách sóng.
(4): Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần.
3. Bài tập thường gặp.
a.Nguyên tắc chọn sóng của máy thu.
b. Bài toán liên quan đến điều chỉnh mạch thu sóng
B.CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 6: Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. giảm 2 lần.
Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì chu kỳ dao động của
mạch tăng 2 lần
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 7: Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì tần số đao động của mạch
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. giảm 2 lần.
Câu 8: Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm lên 8 lần và giảm điện dung 2 lần thì tần số dao động của mạch sẽ
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
do đó muốn tăng f lên 4 lần ta cần giảm L 16 lần hoặc giảm C 16 lần
= 2.10-10 (F).
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 17: Mạch dao động điện từ LC có C không đổi, L thay đổi được. Khi L = L1 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,4 s; khi L = L2 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,3 s. Khi L = L1 + L2 thì chu kì dao động riêng của mạch là
A. T = 0,7 s. B. T = 0,1 s. C. T = 0,5 s. D. T = 0,24 s.
Câu 18: Mạch dao động điện từ LC có L không đổi, C thay đổi được. Khi C = C1 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,8 s; khi C = C2 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,6 s. Khi C = C1 + C2 thì chu kì dao động riêng của mạch là
A. T = 1,4 s. B. T = 0,2 s. C. T = 1,0 s. D. T = 0,48 s.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ và sóng cơ đều có thể
A. phản xạ được trên mặt phân cách giữa hai môi trường vật chất.
B. truyền được trong chân không.
C. nhiểu xạ khi gặp vật cản.
D. truyền từ chất khí sang chất lỏng và ngược lại.
Sóng điện từ truyền được trong chân không còn sóng cơ thì không truyền được trong chân không
Hướng dẫn:
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
A. Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ.
B. Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.
C. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ ánh sáng trong chân không.
D. Tần số của sóng điện từ bằng hai lần tần số điện tích dao động.
+ Điện tích dao động có thể bức xạ ra sóng điện từ
+ Tần số của sóng điện từ bằng tần số điện tích dao động.
Hướng dẫn:
Câu 23: Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
B. Điện trường và từ trường là hai mặt của điện từ trường.
C. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn có phương vuông góc với nhau.
D. Điện từ trường không lan truyền được trong môi trường cách điện.
Điện từ trường có thể lan truyền được trong tất cả các môi trường kể cả trong chân không, nên nói điện từ trường không lan truyền được trong môi trường cách điện là sai.
Hướng dẫn:
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.
B. Sóng điện từ truyền được trong chân không.
C. Sóng điện từ là sóng ngang nên chỉ truyền được trong chất rắn.
D. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong nước nhỏ hơn trong không khí.
Sóng điện từ có thể truyền được trong tất cả các môi trường kể cả trong chân không, nên nói sóng điện từ chỉ truyền được trong chất rắn là sai.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn cùng pha nhau.
Câu 26: Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Khi cảm ứng từ tại M bằng 0,5B0 thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là
A. 0,5E0. B. E0. C. 2E0. D. 0,25E0.
E và B biến thiên cùng pha nên khi B đạt giá trị cực đại B0 thì E cũng đạt cực đại E0 và khi B = 0,5B0 thì E = 0,5E0.
Hướng dẫn:
Câu 28: Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
A. mạch tách sóng. B. mạch phát sóng điện từ cao tần.
C. mạch khuếch đại. D. mạch biến điệu.
Câu 27: Trong hệ thống phát thanh, biến điệu có tác dụng:
A. làm biên độ của sóng mang biến đổi theo biên độ của sóng âm.
B. làm biên độ của sóng mang biến đổi theo tần số của sóng âm.
C. tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang
D. làm thay đổi tần số của sóng mang.
Trong hệ thông phát thanh, biên điệu có tác dụng làm biên độ của sóng mang biên đổi theo tần số của sóng âm
Mạch tách sóng chỉ có ở máy thu thanh
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số chính là loa
Câu 29: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
A. Mạch khuyếch đại. B. Mạch biến điệu. C. Loa. D. Mạch tách sóng.
Hướng dẫn:
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn không có mạch biến điệu (mạch trộn sóng).
Câu 30: Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là
A. micrô. B. mạch chọn sóng. C. mạch tách sóng. D. loa.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Câu 31: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
A. luôn ngược pha nhau. B. với cùng biên độ. C. luôn cùng pha nhau. D. với cùng tần số.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
C. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
D. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Biến điệu sóng điện từ là quá trình trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ tần số cao.
Câu 33: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng điện từ mang năng lượng.
B. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
C. Sóng điện từ là sóng ngang.
D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không
Câu 34: Biến điệu sóng điện từ là quá trình:
A. Trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ cao tần.
B. Khuếch đại độ sóng điện từ.
C. Biến sóng điện từ tần số thấp thành sóng điện từ tần số cao.
D. Biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 38: Mạch thu sóng điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung biến đổi. Để thu được sóng có bước sóng 90 m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để thu được sóng 91 m thì phải
A. tăng điện dung của tụ thêm 303,3 pF. B. tăng điện dung của tụ thêm 306,7 pF.
C. tăng điện dung của tụ thêm 3,3 pF. D. tăng điện dung của tụ thêm 6,7 pF.
= 184,7 (m).
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 40: Mạch dao động của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn thuần cảm có độ tự cảm 2 H và tụ điện có điện dung C thay đổi được, dùng để thu sóng vô tuyến có bước sóng từ 12 m dến 108 m. Khi đó tụ điện có đện dung biến thiên trong khoảng
A. Từ 0,02 nF đến 1,62 nF. B. từ 0,02 F đến 1,62 F.
C. từ 0,02 pF đến 1,62 pF. D. từ 2 nF đến 162 nF.
Hướng dẫn:
Câu 41: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện có điện dung C thay đổi từ 56 pF đến 667 pF. Muốn máy thu vô tuyến này thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40 m đến 2600 m thì độ tự cảm của cuộn cảm phải thay đổi được trong khoảng
A. Từ 1,56 F đến 434 F. B. Từ 4,23 F đến 2,86 mF.
C. Từ 0,22 H đến 79,23 H. D. Từ 8,15 F đến 4,34 mF.
Câu 42: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 thì máy thu được sóng điện từ có bước sóng 36 m và khi C = C2 thì máy thu được sóng điện từ có bước sóng 48 m. Khi C = C1 + C2 thì máy thu được sóng điện từ có bước sóng
A. 12 m. B. 29 m. C. 60 m. D. 84 m.
Hướng dẫn:
BÀI 20: MẠCH DAO ĐỘNG
I. MẠCH DAO ĐỘNG
+ Mạch dao động LC là mạch điện kín gồm cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C.
+Muốn cho mạch hoạt động thì ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong mạch. Tụ điện sẽ phóng điện qua lại trong mạch nhiều lần tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số cao. Ta nói trong mạch có dao động điện từ tự do.
+Mạch dao động có điện trở rất nhỏ, coi như bằng không là một mạch dao động lí tưởng.
ÔN TẬP THPT QG MÙA COVID – 19 MÔN VẬT LÝ 12 – NĂM HỌC: 2019 2020
II. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ TỰ DO TRONG MẠCH DAO ĐỘNG
1.Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng (giảm tải – mới)
2.Định nghĩa dao động điện từ tự do.
3.Tính chu kỳ và tần số riêng của mạch dao động.
-Nếu chỉ có một thông số biến thiên thì ta cố định thông số còn lại.
4.Đơn vị thường gặp:
BÀI 21: ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
1.Mối liên hệ giữa điện trường và từ trường.
+ Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy. Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức điện là đường cong kín.
+ Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường. Đường sức từ của từ trường luôn khép kín.
2. Điện từ trường.
+Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.
+Hai trường biến thiên này liên quan mật thiết với nhau và là hai thành phần của một trường thống nhất, gọi là điện từ trường.
BÀI 22: SÓNG ĐIỆN TỪ
I.SÓNG ĐIỆN TỪ
1.Sóng điện từ là gì?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
2. Đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không. Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong chân không có giá trị lớn nhất và bằng vận tốc ánh sáng (c 3.108m/s). Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong các điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi.
+Tại mỗi điểm dao động của điện trường và dao động của từ trường trong sóng điện từ luôn cùng pha với nhau.
+ Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó cũng bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng. Ngoài ra cũng có hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ... sóng điện từ.
+Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài kilômét được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là các sóng vô tuyến. Có 4 loại sóng vô tuyến: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.
+ Sóng điện từ mang năng lượng. Nhờ có năng lượng mà khi sóng điện từ truyền đến một anten, nó sẽ làm cho các electron tự do trong anten dao động.
II.SỰ TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN TRONG KHÍ QUYỂN ( giảm tải – mới)
Nguồn phát sóng điện từ rất đa dạng, có thể là bất cứ vật thể nào có thể tạo ra một điện trường hoặc một từ trường biến thiên, như tia lửa điện, dây dẫn dòng điện xoay chiều, cầu dao đóng, ngắt mạch điện .
- Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang. Việc làm này được gọi là biến điệu sóng điện từ. Sóng mang đã được biến điệu sẽ truyền từ đài phát đến máy thu.
BÀI 23: NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
1. Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
a. Phải dùng các sóng điện từ cao tần.
- Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin gọi là các sóng mang. Sóng mang thường dùng là các sóng điện từ cao tần.
- Trong vô tuyến truyền hình, người ta dùng sóng mang có bước sóng ngắn hơn nhiều.
-Trong vô tuyến truyền thanh người ta thường dùng sóng mang có bước sóng từ vài mét đến vài trăm mét.
b. Phải biến điệu sóng mang
Để sóng mang truyền tải được những thông tin có tần số âm, người ta thực hiện:
- Dùng micrô đề biến dao động âm thành dao động điện cùng tần số. Dao động này ứng với một sóng điện từ gọi là sóng âm tần.
Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuếch đại chúng bằng các mạch khuếch đại.
(5): anten phát.
c. Tách sóng
Ở nơi thu phải dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa.
d.Khuếch đại
2. Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giãn
Một máy phát thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau:
(1): Micrô.
(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.
(3): Mạch biến điệu.
(4): Mạch khuếch đại.
3. Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn
(5): Loa
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau:
(1): Anten thu.
(2): Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (mạch chọn sóng).
(3): Mạch tách sóng.
(4): Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần.
3. Bài tập thường gặp.
a.Nguyên tắc chọn sóng của máy thu.
b. Bài toán liên quan đến điều chỉnh mạch thu sóng
B.CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 6: Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. giảm 2 lần.
Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì chu kỳ dao động của
mạch tăng 2 lần
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 7: Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì tần số đao động của mạch
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. giảm 2 lần.
Câu 8: Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm lên 8 lần và giảm điện dung 2 lần thì tần số dao động của mạch sẽ
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
do đó muốn tăng f lên 4 lần ta cần giảm L 16 lần hoặc giảm C 16 lần
= 2.10-10 (F).
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 17: Mạch dao động điện từ LC có C không đổi, L thay đổi được. Khi L = L1 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,4 s; khi L = L2 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,3 s. Khi L = L1 + L2 thì chu kì dao động riêng của mạch là
A. T = 0,7 s. B. T = 0,1 s. C. T = 0,5 s. D. T = 0,24 s.
Câu 18: Mạch dao động điện từ LC có L không đổi, C thay đổi được. Khi C = C1 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,8 s; khi C = C2 thì chu kì dao động riêng của mạch là 0,6 s. Khi C = C1 + C2 thì chu kì dao động riêng của mạch là
A. T = 1,4 s. B. T = 0,2 s. C. T = 1,0 s. D. T = 0,48 s.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ và sóng cơ đều có thể
A. phản xạ được trên mặt phân cách giữa hai môi trường vật chất.
B. truyền được trong chân không.
C. nhiểu xạ khi gặp vật cản.
D. truyền từ chất khí sang chất lỏng và ngược lại.
Sóng điện từ truyền được trong chân không còn sóng cơ thì không truyền được trong chân không
Hướng dẫn:
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
A. Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ.
B. Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.
C. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ ánh sáng trong chân không.
D. Tần số của sóng điện từ bằng hai lần tần số điện tích dao động.
+ Điện tích dao động có thể bức xạ ra sóng điện từ
+ Tần số của sóng điện từ bằng tần số điện tích dao động.
Hướng dẫn:
Câu 23: Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
B. Điện trường và từ trường là hai mặt của điện từ trường.
C. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn có phương vuông góc với nhau.
D. Điện từ trường không lan truyền được trong môi trường cách điện.
Điện từ trường có thể lan truyền được trong tất cả các môi trường kể cả trong chân không, nên nói điện từ trường không lan truyền được trong môi trường cách điện là sai.
Hướng dẫn:
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.
B. Sóng điện từ truyền được trong chân không.
C. Sóng điện từ là sóng ngang nên chỉ truyền được trong chất rắn.
D. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong nước nhỏ hơn trong không khí.
Sóng điện từ có thể truyền được trong tất cả các môi trường kể cả trong chân không, nên nói sóng điện từ chỉ truyền được trong chất rắn là sai.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn cùng pha nhau.
Câu 26: Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Khi cảm ứng từ tại M bằng 0,5B0 thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là
A. 0,5E0. B. E0. C. 2E0. D. 0,25E0.
E và B biến thiên cùng pha nên khi B đạt giá trị cực đại B0 thì E cũng đạt cực đại E0 và khi B = 0,5B0 thì E = 0,5E0.
Hướng dẫn:
Câu 28: Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
A. mạch tách sóng. B. mạch phát sóng điện từ cao tần.
C. mạch khuếch đại. D. mạch biến điệu.
Câu 27: Trong hệ thống phát thanh, biến điệu có tác dụng:
A. làm biên độ của sóng mang biến đổi theo biên độ của sóng âm.
B. làm biên độ của sóng mang biến đổi theo tần số của sóng âm.
C. tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang
D. làm thay đổi tần số của sóng mang.
Trong hệ thông phát thanh, biên điệu có tác dụng làm biên độ của sóng mang biên đổi theo tần số của sóng âm
Mạch tách sóng chỉ có ở máy thu thanh
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số chính là loa
Câu 29: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?
A. Mạch khuyếch đại. B. Mạch biến điệu. C. Loa. D. Mạch tách sóng.
Hướng dẫn:
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn không có mạch biến điệu (mạch trộn sóng).
Câu 30: Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là
A. micrô. B. mạch chọn sóng. C. mạch tách sóng. D. loa.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Câu 31: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
A. luôn ngược pha nhau. B. với cùng biên độ. C. luôn cùng pha nhau. D. với cùng tần số.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
C. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
D. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Biến điệu sóng điện từ là quá trình trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ tần số cao.
Câu 33: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng điện từ mang năng lượng.
B. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
C. Sóng điện từ là sóng ngang.
D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không
Câu 34: Biến điệu sóng điện từ là quá trình:
A. Trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ cao tần.
B. Khuếch đại độ sóng điện từ.
C. Biến sóng điện từ tần số thấp thành sóng điện từ tần số cao.
D. Biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ.
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 38: Mạch thu sóng điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung biến đổi. Để thu được sóng có bước sóng 90 m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để thu được sóng 91 m thì phải
A. tăng điện dung của tụ thêm 303,3 pF. B. tăng điện dung của tụ thêm 306,7 pF.
C. tăng điện dung của tụ thêm 3,3 pF. D. tăng điện dung của tụ thêm 6,7 pF.
= 184,7 (m).
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
Câu 40: Mạch dao động của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn thuần cảm có độ tự cảm 2 H và tụ điện có điện dung C thay đổi được, dùng để thu sóng vô tuyến có bước sóng từ 12 m dến 108 m. Khi đó tụ điện có đện dung biến thiên trong khoảng
A. Từ 0,02 nF đến 1,62 nF. B. từ 0,02 F đến 1,62 F.
C. từ 0,02 pF đến 1,62 pF. D. từ 2 nF đến 162 nF.
Hướng dẫn:
Câu 41: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện có điện dung C thay đổi từ 56 pF đến 667 pF. Muốn máy thu vô tuyến này thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40 m đến 2600 m thì độ tự cảm của cuộn cảm phải thay đổi được trong khoảng
A. Từ 1,56 F đến 434 F. B. Từ 4,23 F đến 2,86 mF.
C. Từ 0,22 H đến 79,23 H. D. Từ 8,15 F đến 4,34 mF.
Câu 42: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 thì máy thu được sóng điện từ có bước sóng 36 m và khi C = C2 thì máy thu được sóng điện từ có bước sóng 48 m. Khi C = C1 + C2 thì máy thu được sóng điện từ có bước sóng
A. 12 m. B. 29 m. C. 60 m. D. 84 m.
Hướng dẫn:
 







Các ý kiến mới nhất