Bài 8. Mạch khuếch đại - Mạch tạo xung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Quang
Ngày gửi: 07h:52' 29-10-2008
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Quang
Ngày gửi: 07h:52' 29-10-2008
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Kiến thức bài cũ
Mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ
A
B
+
_
D
R
Trong Nửa đầu chu kỳ
A
B
_
+
D
R
Không có dòng điện chạy qua đi ốt D và tảI R
Trong Nửa sau chu kỳ
Trở về
Trở về
Mạch gồm một máy biến áp có hai cuộn dây thứ cấp đối xứng nhau.
Hai diode D1 và D2, 1 điện trở tải Rt, 1 tụ lọc nguồn C.
Sơ đồ mạch điện
b. Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì
* Mạch chỉnh lưu 2 điốt (Mạch chỉnh lưu hình tia)
? Nửa đầu chu kì: 1+; 2- (U1>Uo)
D1 được phân cực thuận sẽ mở thông tiếp giáp P-N cho dòng điện chạy qua Rt.
Trở về
D1 ?
1 ?
A ?
Rt ?
B ?
0
Nguyên lý hoạt động
D2 được phân cực thuận sẽ mở thông tiếp giáp P-N cho dòng điện chạy qua Rt .
Trở về
Nhận xét:
Cả hai nửa chu kì dòng điện chạy qua Rt đều theo một chiều từ A đến B.
D2 ?
2 ?
A ?
Rt ?
B ?
0
Nöa sau chu k×: 1-; 2+ (U2>Uo)
Nguyên tắc hoạt động
? Nửa đầu chu kì: 1+; 2- (U1>Uo)
A
B
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Mạch chiỉnh lưu hai nửa chu kỳ
A
B
+
_
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Trong nửa đầu chu kỳ
A
B
_
+
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Trong nửa sau chu kỳ
A
B
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Mạch chiỉnh lưu hai nửa chu kỳ
Dùng tụ lọc nguồn
Trở về
Dòng điện xoay chiều
trước khi chỉnh lưu
Dòng điện xoay chiều sau khi
chỉnh lưu 1 nửa chu kỳ
Dòng điện xoay chiều sau
khi chỉnh lưu cả 2 nửa chu kỳ
Dùng bộ bù điện để giảm
Bớt độ nhấp nháy
i
i
i
i
t
t
t
t
Tiết 7. Bài 8
I. Mạch khuếch đại
1. Chức năng của mạch khuếch đại
Mạch khuếch đại là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng điện, công suất ..........
2.Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại
Mạch khuếch đại có thể dùng Tranzito rời hoặc IC.
a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán
IC khuếch đại thuật toán thực chất là bộ khuếch đại dòng điện một chiều gồm nhiều tầng, ghép trực tiếp, có hệ số khuếch đại lớn, có hai đầu vào và một đầu ra
Mạch OA có 2 đầu vào đảo Uvd (-) và không đảo Uvk(+) và một đầu ra Ura
IC khuếch đại thuật toán viết tắt là OA
Sơ đồ bên trong của mạch khuếch đại thuật toán 741
- Khi tín hiệu vào đầu đảo thì tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào.
- Khi tín hiệu vào đầu không đảo thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
- Thông thường tín hiệu vào đầu không đảo còn đầu đảo dùng để tạo hồi tiếp âm
Kí hiệu của IC thuật toán
+E : Nguồn vào dương.
-E : Nguồn vào âm.
UVK Tín hiệu đầu vào không đảo.
UVD : Tín hiệu đầu vào đảo.
URa : Tín hiệu ra.
Mạch khuếch đại vi sai
Mạch khuếch đại đảo
Mạch khuếch đại không đảo
Mạch khuếch đại tổng
Mạch vi phân
Mạch tích phân
Mạch khuếch đại đo lường
Mạch chỉnh lưu chính xác
Tín hiệu đưa vào đầu đảo thông qua R1. Đầu không đảo nối đất. Kết quả tín hiệu được khuếch đại lấy ra ở đầu ra ngược dấu tín hiệu ở đầu vào và lớn hơn đầu vào rất nhiều
b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA
Hệ số khuếch đại:
Ii. Mạch tạo xung
1. Chức năng của mạch tạo xung
Mạch tạo xung là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành thành năng lượng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu.
2. Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động
Mạch tạo xung đa hài tự dao động là mạch điện tạo ra các xung có dạng hình chữ nhật, lặp lại theo chu kì và có 2 trạng thái cân bằng không ổn định.
a. So d? m?ch di?n
R1 = R4 = 1 K?
R2 = R3 = 100 K?
C1 = C2 = 10 ?F/16V
T1 = T2 = Tranzito C828
b. Nguyên lý làm việc
* Trong khoảng 0 đến t1, tranzito T1 mở, T2 khoá:
Tụ C1 phóng điện, từ +C1 ? T1 ? mat.
Tụ C2 nạp điện, từ +Ec? R2 ?C2 ? T1 ? mat.
- Có xung ra ở Ura2
Trong khoảng t1 đến t2, tranzito T1 khóa,
T2 mở :
Tụ C1 nạp điện,
từ +Ec? R1 ?C1 ? T2 ? mat.
Tụ C2 phóng điện,
từ +C2 ? T2 ? mat.
- Có xung ra ở Ura1
- Nếu chọn T1 và T2 giống nhau và R1 = R2; R3 = R4 = R; C1 = C2 = C thì ta sẽ được xung đa hài đối xứng.
- Khi đó độ rộng của xung là ? = 0,7 RC; chu kỳ Tx = 2 ?
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
+ Hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại là tỉ số biên độ của đại lượng điện cùng tên (I, U, P) ở lối ra và vào của tầng.
+ Hệ số méo là độ sai lệch dạng tín hiệu ở đầu ra so với đầu vào của tầng khuếch đại.
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
2. Ghép các tầng khuếch đại
a. Tầng khuếch đại ghép RC
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
b. Tầng khuếch đại ghép biến áp
Sơ đồ ghép tầng
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
3. Mạch khuếch đại công suất đơn
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
3. Mạch khuếch đại công suất kép
Hoạt động của mạch
Tín hiệu vào
Tín hiệu ra
Tín hiệu trên Tranzito T1
Tín hiệu trên Tranzito T2
Hoạt động của mạch
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
4. Mạch khuếch đại trung và cao tần
Sơ đồ mạch
Mạch khuếch đại trung và cao tần có sơ đồ tương tự như mạch khuếch đại ghép biến áp, chỉ có điều gánh của mạch khuếch đại là một mạch cộng hưởng có tác dụng chọn lọc tần số cần khuếch đại
Mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ
A
B
+
_
D
R
Trong Nửa đầu chu kỳ
A
B
_
+
D
R
Không có dòng điện chạy qua đi ốt D và tảI R
Trong Nửa sau chu kỳ
Trở về
Trở về
Mạch gồm một máy biến áp có hai cuộn dây thứ cấp đối xứng nhau.
Hai diode D1 và D2, 1 điện trở tải Rt, 1 tụ lọc nguồn C.
Sơ đồ mạch điện
b. Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì
* Mạch chỉnh lưu 2 điốt (Mạch chỉnh lưu hình tia)
? Nửa đầu chu kì: 1+; 2- (U1>Uo)
D1 được phân cực thuận sẽ mở thông tiếp giáp P-N cho dòng điện chạy qua Rt.
Trở về
D1 ?
1 ?
A ?
Rt ?
B ?
0
Nguyên lý hoạt động
D2 được phân cực thuận sẽ mở thông tiếp giáp P-N cho dòng điện chạy qua Rt .
Trở về
Nhận xét:
Cả hai nửa chu kì dòng điện chạy qua Rt đều theo một chiều từ A đến B.
D2 ?
2 ?
A ?
Rt ?
B ?
0
Nöa sau chu k×: 1-; 2+ (U2>Uo)
Nguyên tắc hoạt động
? Nửa đầu chu kì: 1+; 2- (U1>Uo)
A
B
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Mạch chiỉnh lưu hai nửa chu kỳ
A
B
+
_
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Trong nửa đầu chu kỳ
A
B
_
+
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Trong nửa sau chu kỳ
A
B
M
P
N
Q
D1
D2
D3
D4
Mạch chiỉnh lưu hai nửa chu kỳ
Dùng tụ lọc nguồn
Trở về
Dòng điện xoay chiều
trước khi chỉnh lưu
Dòng điện xoay chiều sau khi
chỉnh lưu 1 nửa chu kỳ
Dòng điện xoay chiều sau
khi chỉnh lưu cả 2 nửa chu kỳ
Dùng bộ bù điện để giảm
Bớt độ nhấp nháy
i
i
i
i
t
t
t
t
Tiết 7. Bài 8
I. Mạch khuếch đại
1. Chức năng của mạch khuếch đại
Mạch khuếch đại là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng điện, công suất ..........
2.Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại
Mạch khuếch đại có thể dùng Tranzito rời hoặc IC.
a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán
IC khuếch đại thuật toán thực chất là bộ khuếch đại dòng điện một chiều gồm nhiều tầng, ghép trực tiếp, có hệ số khuếch đại lớn, có hai đầu vào và một đầu ra
Mạch OA có 2 đầu vào đảo Uvd (-) và không đảo Uvk(+) và một đầu ra Ura
IC khuếch đại thuật toán viết tắt là OA
Sơ đồ bên trong của mạch khuếch đại thuật toán 741
- Khi tín hiệu vào đầu đảo thì tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào.
- Khi tín hiệu vào đầu không đảo thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
- Thông thường tín hiệu vào đầu không đảo còn đầu đảo dùng để tạo hồi tiếp âm
Kí hiệu của IC thuật toán
+E : Nguồn vào dương.
-E : Nguồn vào âm.
UVK Tín hiệu đầu vào không đảo.
UVD : Tín hiệu đầu vào đảo.
URa : Tín hiệu ra.
Mạch khuếch đại vi sai
Mạch khuếch đại đảo
Mạch khuếch đại không đảo
Mạch khuếch đại tổng
Mạch vi phân
Mạch tích phân
Mạch khuếch đại đo lường
Mạch chỉnh lưu chính xác
Tín hiệu đưa vào đầu đảo thông qua R1. Đầu không đảo nối đất. Kết quả tín hiệu được khuếch đại lấy ra ở đầu ra ngược dấu tín hiệu ở đầu vào và lớn hơn đầu vào rất nhiều
b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA
Hệ số khuếch đại:
Ii. Mạch tạo xung
1. Chức năng của mạch tạo xung
Mạch tạo xung là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành thành năng lượng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu.
2. Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động
Mạch tạo xung đa hài tự dao động là mạch điện tạo ra các xung có dạng hình chữ nhật, lặp lại theo chu kì và có 2 trạng thái cân bằng không ổn định.
a. So d? m?ch di?n
R1 = R4 = 1 K?
R2 = R3 = 100 K?
C1 = C2 = 10 ?F/16V
T1 = T2 = Tranzito C828
b. Nguyên lý làm việc
* Trong khoảng 0 đến t1, tranzito T1 mở, T2 khoá:
Tụ C1 phóng điện, từ +C1 ? T1 ? mat.
Tụ C2 nạp điện, từ +Ec? R2 ?C2 ? T1 ? mat.
- Có xung ra ở Ura2
Trong khoảng t1 đến t2, tranzito T1 khóa,
T2 mở :
Tụ C1 nạp điện,
từ +Ec? R1 ?C1 ? T2 ? mat.
Tụ C2 phóng điện,
từ +C2 ? T2 ? mat.
- Có xung ra ở Ura1
- Nếu chọn T1 và T2 giống nhau và R1 = R2; R3 = R4 = R; C1 = C2 = C thì ta sẽ được xung đa hài đối xứng.
- Khi đó độ rộng của xung là ? = 0,7 RC; chu kỳ Tx = 2 ?
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
+ Hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại là tỉ số biên độ của đại lượng điện cùng tên (I, U, P) ở lối ra và vào của tầng.
+ Hệ số méo là độ sai lệch dạng tín hiệu ở đầu ra so với đầu vào của tầng khuếch đại.
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
2. Ghép các tầng khuếch đại
a. Tầng khuếch đại ghép RC
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
b. Tầng khuếch đại ghép biến áp
Sơ đồ ghép tầng
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
3. Mạch khuếch đại công suất đơn
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
3. Mạch khuếch đại công suất kép
Hoạt động của mạch
Tín hiệu vào
Tín hiệu ra
Tín hiệu trên Tranzito T1
Tín hiệu trên Tranzito T2
Hoạt động của mạch
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
4. Mạch khuếch đại trung và cao tần
Sơ đồ mạch
Mạch khuếch đại trung và cao tần có sơ đồ tương tự như mạch khuếch đại ghép biến áp, chỉ có điều gánh của mạch khuếch đại là một mạch cộng hưởng có tác dụng chọn lọc tần số cần khuếch đại
 







Các ý kiến mới nhất