Bài 48. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Bích Hằng
Ngày gửi: 22h:34' 09-04-2020
Dung lượng: 875.0 KB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Bích Hằng
Ngày gửi: 22h:34' 09-04-2020
Dung lượng: 875.0 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH HƯNG YÊN
----------oOo-----------
Cô giáo: Vũ Thanh Tịnh
Trường THCS Lương Tài - Văn Lâm.
MÔN VẬT LÍ 9
Nhớ lại kiến thức cũ:
I. Đặc điểm về hình dạng của thấu kính hội tụ:
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
II. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
+)Vật ở rất xa thấu kính: Ảnh thật ,ngược chiều, bé hơn vật và có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
+) d > 2f : Ảnh thật ,ngược chiều, bé hơn vật.
+) f < d< 2f : Ảnh thật ,ngược chiều, lớn hơn vật.
+) 0< d < f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
BÀI 8: MẮT
( Vật lí 9 trang 128 – Sách KHTN tập 2 trang 140 )
MẮT
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
Thể thủy tinh
Màng lưới
* Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm, có thể phồng lên hoặc dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
* Màng lưới (võng mạc) nằm ở đáy mắt tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện lên rõ nét.
- Thể thủy tinh: là một thấu kính hội tụ.
- Màng lưới (còn gọi là võng mạc).
Gồm 2 bộ phận chính:
II.SỰ ĐIỀU TIẾT
C2. Em hãy cho biết tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác nhau như thế nào?
Biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh của mắt đến màng lưới là không đổi và ảnh của vật luôn luôn hiện trên màng lưới.
B`
A`
0
F`
A
B
.
O
O
Hãy vẽ ảnh của vật hiện trên màng lưới trong hai trường hợp: khi vật ở xa và khi vật ở gần mắt?
B1
I
I
B2
Khi nhìn các vật ở càng xa mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh càng dài ( thể thủy tinh dẹt xuống); khi nhìn các vật ở càng gần mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn ( thể thủy tinh phồng lên)
Kết luận
Khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau thì thể thuỷ tinh phồng lên hay dẹt xuống làm thay đổi tiêu cự để cho ảnh hiện trên màng lưới được rõ nét. Quá trình này gọi là sự điều tiết của mắt.
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
II. SỰ ĐIỀU TIẾT
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Là đi?m xa m?t nh?t m ta cĩ th? nhìn r du?c m?t v?t ? dĩ khi khơng di?u ti?t .
Là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó ta có thể nhìn rõ được.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn (OCv).
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận (OCc).
Vật đặt trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn thì mắt nhìn rõ vật .
ĐIỂM CỰC VIỄN (Cv):
ĐIỂM CỰC CẬN (Cc):
Mắt bình thường có điểm cực viễn ở vô cực, điểm cực cận cách mắt khoảng 25cm.
Bµi 8 : M¾t
F
CV
F
CC
CC
CV
Khoảng cách từ điểm cực cận CC đến điểm cực viễn CV gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
Mắt của mỗi chuùng ta ñeàu coù moät ñieåm cöïc caän vaø moät ñieåm cöïc vieãn. Vò trí cuûa hai điểm naøy phuï thuoäc vaøo thò löïc cuûa moãi ngöôøi vaø vò trí cuûa chuùng coù theå bò thay ñoåi theo thôøi gian.
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
II. SỰ ĐIỀU TIẾT
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
BÀI 8: MẮT
Thực ra, nếu mắt đã nhìn rõ các vật cách mắt từ 5m,6m trở lên thì sẽ nhìn rõ các vật ở rất xa. Vì vậy, trong ngành y tế, để thử mắt người ta dùng bảng thử thị lực.
Đối với bảng thử thị lực SGK/129, đặt mắt cách bảng thử thị lực 5m và nhìn dòng thứ 2 từ trên xuống để kiểm tra mắt có tốt không.
Ở mắt người bình thường thì điểm cực viễn ở rất xa mắt (vô cực)
Đặt mắt cách bảng thử thị lực 5m và nhìn dòng thứ 10 từ trên xuống thì ta sẽ kiểm tra mắt có tốt hay không.
Bµi 8: M¾t
Đối với mắt người còn trẻ thì điểm cực cận cách mắt trên 10cm. Càng lớn tuổi thì điểm cực cận càng ra xa mắt, có thể cách mắt trên 1m.
BÀI 8: MẮT
C4. Hãy xác định xem điểm cực cận của mắt em cách mắt bao nhiêu cm?
BÀI 8: MẮT
Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết mạnh nhất, cơ vòng đỡ thể thủy tinh co bóp mạnh nhất, do đó rất chóng mỏi mắt.
Không nên thường xuyên nhìn vật ở quá gần, mắt điều tiết liên tục, lâu ngày sẽ bị cận thị. Khi học bài, đọc sách, xem ti vi, chơi game… sau một thời gian chúng ta phải dừng lại và thư giãn để mắt không phải điều tiết liên tục.
Nếu làm việc tại các nơi như:
- Có không khí bị ô nhiễm
- Thiếu ánh sáng quá mức
- Có ô nhiễm tiếng ồn
- Gần nguồn sóng điện từ mạnh ...
thì có ảnh hưởng gì đến thị lực của mắt không?
Đó là các nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực của mắt và dẫn đến các bệnh về mắt.
Vậy cần có các biện pháp bảo vệ mắt như thế nào?
- Các biện pháp bảo vệ mắt:
+ Luyện tập để có thói quen làm việc khoa học, tránh những tác hại cho mắt.
+ Làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh.
+ Giữ gìn môi trường trong lành để bảo vệ mắt.
+ Kết hợp giữa hoạt động học tập, lao động, nghỉ ngơi, vui chơi để bảo vệ mắt.
Một người đứng cách cột điện 20 m. Cột điện cao 8 m. Nếu coi khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2 cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm?
C5
d = 20 m
h = 8m
d’ = 2cm= 0,02m
h’ = ?
Giải:
Vì OAB đồng dạng OA’B’(g-g) nên:
Vậy ảnh của cột điện trên màng lưới cao 0,8 cm
B’
C6. Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất hay ngắn nhất ? Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất hay ngắn nhất ?
* Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất.
* Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ ngắn nhất.
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
II.SỰ ĐIỀU TIẾT
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
IV. VẬN DỤNG
Trả lời:
Bài 8: Mắt
*Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
+ Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là ......................... và ................... Ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện trên ...................
+Trong quá trình điều tiết thì ...............................bị co giãn
........................ hoặc ...................., để cho ảnh hiện trên màng lưới ................
+ Điểm xa mắt nhất mà ta có thể ...............................một vật ở đó khi không điều tiết gọi là .........................
+ Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được một vật ở đó là ......................
thể thuỷ tinh
màng lưới
thể thuỷ tinh
phồng lên
dẹt xuống
rõ nét
nhìn rõ được
điểm cực viễn
điểm cực cận
màng lưới
Kết luận
+ Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới. Ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện trên màng lưới.
+ Trong quá trình điều tiết thì thể thủy tinh co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.
+ Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được một vật ở đó khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn.
+ Điểm gần mắt nhất mà ta nhìn rõ một vật ở đó được gọi là điểm cực cận.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ phần ghi nhớ và đọc phần: Có thể em chưa biết. (SGK/130)
- Làm bài tập 48.1,48.2,48.3 (SBT).
- Tìm hiểu xem tại sao một số người già và một số bạn trẻ lại phải đeo kính mới nhìn rõ các vật đồng thời tìm hiểu xem kính của người già và kính của các bạn trẻ là loại thấu kính gì để chuẩn bị cho bài học sau : MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
----------oOo-----------
Cô giáo: Vũ Thanh Tịnh
Trường THCS Lương Tài - Văn Lâm.
MÔN VẬT LÍ 9
Nhớ lại kiến thức cũ:
I. Đặc điểm về hình dạng của thấu kính hội tụ:
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
II. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
+)Vật ở rất xa thấu kính: Ảnh thật ,ngược chiều, bé hơn vật và có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
+) d > 2f : Ảnh thật ,ngược chiều, bé hơn vật.
+) f < d< 2f : Ảnh thật ,ngược chiều, lớn hơn vật.
+) 0< d < f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
BÀI 8: MẮT
( Vật lí 9 trang 128 – Sách KHTN tập 2 trang 140 )
MẮT
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
Thể thủy tinh
Màng lưới
* Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm, có thể phồng lên hoặc dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
* Màng lưới (võng mạc) nằm ở đáy mắt tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện lên rõ nét.
- Thể thủy tinh: là một thấu kính hội tụ.
- Màng lưới (còn gọi là võng mạc).
Gồm 2 bộ phận chính:
II.SỰ ĐIỀU TIẾT
C2. Em hãy cho biết tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác nhau như thế nào?
Biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh của mắt đến màng lưới là không đổi và ảnh của vật luôn luôn hiện trên màng lưới.
B`
A`
0
F`
A
B
.
O
O
Hãy vẽ ảnh của vật hiện trên màng lưới trong hai trường hợp: khi vật ở xa và khi vật ở gần mắt?
B1
I
I
B2
Khi nhìn các vật ở càng xa mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh càng dài ( thể thủy tinh dẹt xuống); khi nhìn các vật ở càng gần mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn ( thể thủy tinh phồng lên)
Kết luận
Khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau thì thể thuỷ tinh phồng lên hay dẹt xuống làm thay đổi tiêu cự để cho ảnh hiện trên màng lưới được rõ nét. Quá trình này gọi là sự điều tiết của mắt.
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
II. SỰ ĐIỀU TIẾT
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Là đi?m xa m?t nh?t m ta cĩ th? nhìn r du?c m?t v?t ? dĩ khi khơng di?u ti?t .
Là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó ta có thể nhìn rõ được.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn (OCv).
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận (OCc).
Vật đặt trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn thì mắt nhìn rõ vật .
ĐIỂM CỰC VIỄN (Cv):
ĐIỂM CỰC CẬN (Cc):
Mắt bình thường có điểm cực viễn ở vô cực, điểm cực cận cách mắt khoảng 25cm.
Bµi 8 : M¾t
F
CV
F
CC
CC
CV
Khoảng cách từ điểm cực cận CC đến điểm cực viễn CV gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
Mắt của mỗi chuùng ta ñeàu coù moät ñieåm cöïc caän vaø moät ñieåm cöïc vieãn. Vò trí cuûa hai điểm naøy phuï thuoäc vaøo thò löïc cuûa moãi ngöôøi vaø vò trí cuûa chuùng coù theå bò thay ñoåi theo thôøi gian.
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
II. SỰ ĐIỀU TIẾT
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
BÀI 8: MẮT
Thực ra, nếu mắt đã nhìn rõ các vật cách mắt từ 5m,6m trở lên thì sẽ nhìn rõ các vật ở rất xa. Vì vậy, trong ngành y tế, để thử mắt người ta dùng bảng thử thị lực.
Đối với bảng thử thị lực SGK/129, đặt mắt cách bảng thử thị lực 5m và nhìn dòng thứ 2 từ trên xuống để kiểm tra mắt có tốt không.
Ở mắt người bình thường thì điểm cực viễn ở rất xa mắt (vô cực)
Đặt mắt cách bảng thử thị lực 5m và nhìn dòng thứ 10 từ trên xuống thì ta sẽ kiểm tra mắt có tốt hay không.
Bµi 8: M¾t
Đối với mắt người còn trẻ thì điểm cực cận cách mắt trên 10cm. Càng lớn tuổi thì điểm cực cận càng ra xa mắt, có thể cách mắt trên 1m.
BÀI 8: MẮT
C4. Hãy xác định xem điểm cực cận của mắt em cách mắt bao nhiêu cm?
BÀI 8: MẮT
Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết mạnh nhất, cơ vòng đỡ thể thủy tinh co bóp mạnh nhất, do đó rất chóng mỏi mắt.
Không nên thường xuyên nhìn vật ở quá gần, mắt điều tiết liên tục, lâu ngày sẽ bị cận thị. Khi học bài, đọc sách, xem ti vi, chơi game… sau một thời gian chúng ta phải dừng lại và thư giãn để mắt không phải điều tiết liên tục.
Nếu làm việc tại các nơi như:
- Có không khí bị ô nhiễm
- Thiếu ánh sáng quá mức
- Có ô nhiễm tiếng ồn
- Gần nguồn sóng điện từ mạnh ...
thì có ảnh hưởng gì đến thị lực của mắt không?
Đó là các nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực của mắt và dẫn đến các bệnh về mắt.
Vậy cần có các biện pháp bảo vệ mắt như thế nào?
- Các biện pháp bảo vệ mắt:
+ Luyện tập để có thói quen làm việc khoa học, tránh những tác hại cho mắt.
+ Làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh.
+ Giữ gìn môi trường trong lành để bảo vệ mắt.
+ Kết hợp giữa hoạt động học tập, lao động, nghỉ ngơi, vui chơi để bảo vệ mắt.
Một người đứng cách cột điện 20 m. Cột điện cao 8 m. Nếu coi khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2 cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm?
C5
d = 20 m
h = 8m
d’ = 2cm= 0,02m
h’ = ?
Giải:
Vì OAB đồng dạng OA’B’(g-g) nên:
Vậy ảnh của cột điện trên màng lưới cao 0,8 cm
B’
C6. Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất hay ngắn nhất ? Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất hay ngắn nhất ?
* Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất.
* Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ ngắn nhất.
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
II.SỰ ĐIỀU TIẾT
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
IV. VẬN DỤNG
Trả lời:
Bài 8: Mắt
*Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
+ Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là ......................... và ................... Ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện trên ...................
+Trong quá trình điều tiết thì ...............................bị co giãn
........................ hoặc ...................., để cho ảnh hiện trên màng lưới ................
+ Điểm xa mắt nhất mà ta có thể ...............................một vật ở đó khi không điều tiết gọi là .........................
+ Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được một vật ở đó là ......................
thể thuỷ tinh
màng lưới
thể thuỷ tinh
phồng lên
dẹt xuống
rõ nét
nhìn rõ được
điểm cực viễn
điểm cực cận
màng lưới
Kết luận
+ Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới. Ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện trên màng lưới.
+ Trong quá trình điều tiết thì thể thủy tinh co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.
+ Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được một vật ở đó khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn.
+ Điểm gần mắt nhất mà ta nhìn rõ một vật ở đó được gọi là điểm cực cận.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ phần ghi nhớ và đọc phần: Có thể em chưa biết. (SGK/130)
- Làm bài tập 48.1,48.2,48.3 (SBT).
- Tìm hiểu xem tại sao một số người già và một số bạn trẻ lại phải đeo kính mới nhìn rõ các vật đồng thời tìm hiểu xem kính của người già và kính của các bạn trẻ là loại thấu kính gì để chuẩn bị cho bài học sau : MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
 







Các ý kiến mới nhất