Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §6. Mặt phẳng toạ độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giếng
Ngày gửi: 20h:24' 27-02-2022
Dung lượng: 440.8 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
1
2/27/2022
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Môn: TOÁN – Đại số
LỚP 7
GV:Nguyễn Ngọc Cầm
TIẾT 32 : LUYỆN TẬP MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:
Cho hình vẽ bên, toạ độ của điểm M là
M(1;4) B. M(4;-1)
C. M(-4;1) D. M(4;1)
D
Câu 2: Nêu cách đánh dấu điểm M(4;1) trên mặt phẳng toạ độ Oxy ?
Cách đánh dấu điểm M(4;1) trên mặt phẳng toạ độ Oxy là:
+ Từ điểm 4 trên trục Ox kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox
+ Từ điểm 1 trên trục Oy kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy
+ Giao điểm của hai đường thẳng vừa kẻ chính là điểm M(4;1)
Kiểm tra bài cũ:
M
1
2
-1
-2
3
O
3
2
1
y
x
-1
4
.
Bài 35 (Sgk/68)
Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD và của hình tam giác PQR trong hình 20.
Hình 20
Dạng 1:Xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
- Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng bao nhiêu?
- Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng bao nhiêu?
Hình 20
Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0.
Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0.
-1
Dạng 1:Xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ
Bài 35 (Sgk/68)
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
Muốn xác định toạ độ của điểm M trên mặt phẳng toạ độ ta làm như sau:
+ Từ điểm M kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành tại điểm x0
+ Từ điểm M kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung tại điểm y0
Vậy M( x0; y0)
x0
y0
. M
(x0 ; y0 )
Dạng 1:Xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
1.Bài 36 (Sgk/tr68)
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm A(-4;-1); B(-2;-1); C(-2;-3); D(-4;-3). Tứ giác ABCD là hình gì?
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
Dạng 2:Đánh dấu một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
1.Bài 36 (Sgk/tr68)
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm A(-4;-1); B(-2;-1); C(-2;-3); D(-4;-3). Tứ giác ABCD là hình gì?
Dạng 2:Đánh dấu một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
Hàm số y được cho trong bảng sau:
a) Viết tất cả các cặp giá trị tương ứng (x ; y) của hàm số trên.
b) Vẽ một hệ trục toạ độ Oxy và xác định các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng của x và y ở câu a.
Bài 37 (SGK/tr68)
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
Dạng 2:Đánh dấu một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
2.Bài 37 (SGK/tr68)
a/ Các cặp giá trị tương ứng (x;y)
(0;0), (1;2), (2;4), (3;6), (4;8)
b/ - Vẽ đúng hệ trục toạ độ
- Biểu diễn các điểm
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
Dạng 2:Đánh dấu một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
1
2
-1
-2
-3
O
2
1
y
x
x0
y0
-1
Để đánh dấu điểm M(x0; y0) trên mặt phẳng toạ độ, ta làm như sau:
+ Từ điểm x0 trên trục hoành kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành
+ Từ điểm y0 trên trục tung kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung
+ Giao điểm của hai đường thẳng vừa vẽ chính là điểm M( x0; y0).
. M( x0; y0).
Dạng 2:Đánh dấu một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó
TIẾT 32: LUYỆN TẬP
Hướng dẫn học ở nhà:
- Trình bày lời giải bài 34 (Sgk/tr68) vào vở ở lớp
Bài tập về nhà :45, 46, 47-Sbt/tr50
48, 49, 50 – Sbt/51
- Chuẩn bị bài: “Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0 )”
BMI =
Cân nặng
 
Trong đó: Cân nặng (kg)
Chiều cao (m)
Các bác sĩ và các chuyên gia sức khoẻ sử dụng chỉ số BMI (Body mass Index) liên quan đến chiều cao và cân nặng của mỗi người để xác định tình trạng cơ thể của người đó có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy hay không. Chỉ số này do nhà bác học người bỉ Adolphe Quetelet đưa ra năm 1832. Công thức đó được tính như sau:
Người có chỉ số BMI nhỏ hơn 18,5 : thiếu cân
Người có chỉ số BMI từ 18,5 đến 25 : lý tưởng
Người có chỉ số BMI trong khoảng 25 đến 30 : thừa cân
Người có chỉ số BMI từ 30 trở lên: béo phì
468x90
 
Gửi ý kiến