Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PHÒNG CNTT
Người gửi: Lưu Tiến Quang
Ngày gửi: 22h:30' 27-09-2009
Dung lượng: 768.0 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
Baøi Giaûng
MAÃU NGUYEÂN TÖÛ BO

Giáo viên: Nguyễn Minh Lịch
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QYÁT
KIỂM TRA BÀI CŨ
1
4
2
3
?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
Trình bày thuyết lượng tử ánh sáng của Planck?
Thuyết lượng tử của Planck: Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục, mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng. Mỗi phần đó mang một năng lượng hoàn toàn xác định, có độ lớn là hf; trong đó f là tần số của ánh sáng mà nó phát ra, còn h là một hằng số gọi là hằng số Planck (h = 6,625.10-34J.s).
Đáp án:
Chúng ta đã nghiên cứu
thuyết lượng tử ánh sáng.

Một trong những thành công lớn của thuyết lượng tử ánh sáng là giải thích được
nhiều hiện tượng liên quan đến quang phổ của các nguyên tử.
Baøi Giaûng
MAÃU NGUYEÂN TÖÛ BO
1/ Mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford:
2/ Mẫu nguyên tử Bohr:
3/ Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của Hyđrô bằng mẫu nguyên tử Bohr:
4/ Công thức năng lượng của Bohr:
NỘI DUNG BÀI MỚI
1/ Mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford:
Năm 1911, sau nhiều công trình nghiên cứu công phu, Rơ-dơ-pho (Rutherford) đã đề xướng ra mẫu hành tinh nguyên tử.
a/ Nội dung:
Câu hỏi C1: Trình bày mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho?
Đáp án C1: Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện dương, xung quanh hạt nhân có các electron mang điện âm chuyển động như các hành tinh xung quanh Mặt Trời.
NỘI DUNG BÀI MỚI
1/ Mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford:
Mẫu này đã gặp phải khó khăn là không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và quang phổ vạch của các nguyên tử.
b/ Hạn chế:
NỘI DUNG BÀI MỚI
2/ Mẫu nguyên tử Bohr:
Gồm hai tiên đề sau:
a/ Nội dung:
* Tiên đề về các trạng thái dừng:
Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ. Trạng thái dừng có mức năng lượng càng thấp thì càng bền vững.
NỘI DUNG BÀI MỚI
2/ Mẫu nguyên tử Bohr:
Gồm hai tiên đề sau:
a/ Nội dung:
* Tiên đề về sự bức xạ hay hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng Em sang trạng thái dừng có năng lượng En (Em > En) thì nguyên tử phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu: Em - En
h.fmn=Em-En
Với fmn là tần số của sóng ánh sáng ứng với photon đó.
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng En thấp mà hấp thụ được một photon có năng lượng h.fmn đúng bằng hiệu Em - En thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng Em lớn hơn.
NỘI DUNG BÀI MỚI
2/ Mẫu nguyên tử Bohr:
b/ Hệ quả:
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định, gọi là các quỹ đạo dừng.
Đối với nguyên tử Hyđrô:
Với r0 = 5,3.10-11m gọi là bán kính Bohr.
Qũy đạo có bán kính lớn ứng với năng lượng lớn, bán kính nhỏ ứng với năng lượng nhỏ.
NỘI DUNG BÀI MỚI
3/ Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của Hyđrô bằng mẫu nguyên tử Bohr:
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử Hyđrô có năng lượng thấp nhất, electron chuyển động trên quỹ đạo K.
Khi nguyên tử nhận năng lượng kích thích, electron chuyển động lên các quỹ đạo có mức năng lượng cao hơn: L, M, N, O, P, v.v .
Nguyên tử sống trong trạng thái kích thích trong thời gian rất ngắn (khoảng 10-8s). Sau đó, electron chuyển về các quỹ đạo bên trong và phát ra các photon.
NỘI DUNG BÀI MỚI
3/ Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của Hyđrô bằng mẫu nguyên tử Bohr:
Mỗi khi electron chuyển từ quỹ đạo có mức năng lượng cao xuống một quỹ đạo có mức năng lượng thấp thì nó phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu mức năng lượng ứng với hai quỹ đạo đó.
h.f = Ecao - Ethấp
Mỗi photon có tần số f lại ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng xác định bởi


Mỗi sóng ánh sáng đơn sắc lại cho một vạch quang phổ có một màu nhất định. Vì vậy có quang phổ vạch.
NỘI DUNG BÀI MỚI
4/ Công thức tính năng lượng của Bohr:
Trong đó n là lượng tử số (n =1, 2, 3, .)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
MẪU NGUYÊN TỬ BO
1/ Mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford:
2/ Mẫu nguyên tử Bohr:
3/ Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của Hyđrô bằng mẫu nguyên tử Bohr:
4/ Công thức năng lượng của Bohr:
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử Hyđrô, vạch ứng với bước sóng dài nhất khi electron chuyển về quỹ đạo K là ?1 = 0,1216?m và vạch ứng với sự dịch chuyển của electron từ quỹ đạo M về quỹ đạo K có bước sóng ?2 = 0,1026?m. Hãy tính bước dài nhất ?3 khi electron chuyển về quỹ đạo L?
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
 
Gửi ý kiến