Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5: Màu sắc trăm miền - Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Hằng
Ngày gửi: 20h:03' 25-12-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Hằng
Ngày gửi: 20h:03' 25-12-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
“NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ”
Luật chơi:
1) Tìm từ ngữ biểu đạt hình ảnh sau ?
2) Từ nào dùng phổ biến trong toàn dân?
3) Từ nào chỉ dùng ở một hoặc một số
địa phương?
Trò chơi
“NHÌN HÌNH
ĐOÁN CHỮ”
Hình ảnh
sự vật
Từ biểu thị
dùng rộng
rãi trong
toàn dân
Từ biểu thị
chỉ dùng ở
một số địa
phương
Dứa
Thơm
Củ sắn
Cá quả
Củ khoai mì Cá chuối,
cá lóc,
cá tràu
Lợn
Heo
Bưởi
Ngô
Bòng
Bắp, bẹ
Toàn dân
Mẹ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Mẹ, u, bu, mế
Nợ, mệ, bầm
Má
Toàn dân
Miền Bắc
Thầy
Bố( cha)
Miền Trung
Bọ
Miền Nam
Ba, tía
Toàn dân
Lợn
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Lợn
heo
heo
Toàn dân
Ngã
Miền Bắc
Miền Trung
Ngã
Bổ
Miền Nam
té
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG (PHƯƠNG NGỮ)
-Tìm trong văn bản “Chuyện cơm hến” một số từ ngữ mà chỉ
người vùng miền Trung mới dùng, người miền khác cần chú
thích mới hiểu được.
-> Duống, xắt, rau mưng, trụng, đậu phụng, mè, vị tinh,
thẫu, vịm, trẹc, o...
-Nếu không có chú thích, em có hiểu nghĩa từ “duống”
không? Có thể thay thế từ “trụng” bằng từ nào khác?
-Thế nào là từ ngữ địa phương?
-Việc sử dụng những từ ngữ địa phương trong văn bản có tác
dụng gì? Và cần lưu ý điều gì khi sử dụng?
a. Khái niệm:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ riêng
biệt ở mỗi vùng miền.
Ví dụ: trụng (miền Trung), u (miền Bắc), tía (miền Nam)...
b. Tác dụng:
Tạo sắc thái địa phương cho câu chuyện, nhân vật... trong tác
phẩm văn học.
c. Lưu ý khi sử dụng
- Trong văn bản khoa học, hành chính… không được dùng từ ngữ địa
phương.
- Trong giao tiếp thông thường, chỉ nên dùng từ ngữ địa phương khi
trò chuyện thân mật với những người nói cùng phương ngữ với
mình, nếu không sẽ dẫn đến khó hiểu.
II.LUYỆN TẬP
Bài tập 1/tr.116:
1) Từ ngữ địa phương trong câu văn: thẫu, vịm, trẹc, o.
Tránh đồng nhất những từ ngữ khó hiểu với từ ngữ địa phương (từ
“mù u” tên loại cây ở địa phương).
2) Những từ ngữ đó là từ địa phương, vì nó khác với từ toàn dân, chỉ
được dùng ở một vùng miền nhất định (Huế, miền Trung).
Từ ngữ địa phương
thẫu
vịm
trẹc
o
Từ ngữ toàn dân
thẩu
liễn
mẹt
cô
Thẫu: (thẩu do cách phát âm mà
thành thẫu) dụng cụ đựng đồ ăn có
miệng to gần bằng hoặc bằng thân,
làm bằng nhựa, sành sứ, thủy tinh.
Vịm: (thường gọi là liễn) đồ
bằng sành sứ có nắp đậy, dùng
để đựng thức ăn.
Trẹc: cái mẹt, đồ đan bằng tre
nứa, lòng nông, hình dáng và
kích thước giống cái mâm.
Bài tập 2/tr.116:
Từ ngữ
địa phương
lạt
duống
xắt
trụng
thẫu
vịm
trẹc
o
Từ ngữ
toàn dân tương đương
nhạt
xuống
thái
nhúng
thẩu
liễn
mẹt
cô
Ghi chú
(nguồn khai thác)
Bài tập 3/tr.116:
Yêu cầu: Cho biết tác dụng của việc dùng từ ngữ địa
phương của Huế trong “Chuyện cơm hến”.
Tác dụng: Tạo ấn tượng sâu đậm về Huế và văn hoá Huế;
tô đậm sắc màu Huế.
Bài tập 4/tr.116:
Yêu cầu: Nêu một số từ ngữ địa phương chỉ sự vật (người, cây cối,
con vật, đồ vật,...) ở các vùng miền mà em biết và tìm từ ngữ toàn dân
tương ứng, theo cách điền vào bảng.
Địa phương Từ ngữ địa phương
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Từ ngữ toàn dân tương ứng
Địa phương Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân tương ứng
Miền Bắc
- mẹ
- bố
Miền Trung
Miền Nam
u, bu
- u/bu
- mô
-o
- răng
- rứa
- tía
- má
- cái chén
- trái mận
- thầy
- đâu
- cô
- sao
- thế/ vậy
- bố
- mẹ
- cái bát
- quả roi
BÀI TẬP RA THÊM
Dưới đây là những từ ngữ địa phương Nam Bộ
được dùng trong văn bản “Trở gió” (Nguyễn
Ngọc Tư), em hãy tìm các từ toàn dân tương ứng
với những từ này và cho biết tác dụng của việc
sử dụng những từ ngữ địa phương trong văn bản
đó?
lãng nhách, xấp xãi, nhảy cà tưng, gấp rãi,
tánh,liếp, bấp bỏm, xà quần.
Từ ngữ địa phương Nam Bộ
lãng nhách
xấp xãi
nhảy cà tưng
gấp rãi
tánh
liếp
bấp bỏm
xà quần
Từ ngữ toàn dân
- tẻ nhạt
-vội vàng
-nhảy cẫng lên
-gấp rút
-tính
-luống
-bập bõm
-luẩn quẩn
-Tác dụng:
Việc tác giả sử dụng từ ngữ địa phương nhằm tô đậm cảnh sắc
thiên nhiên và tính cách con người Nam Bộ; qua đó thể hiện sự
gắn bó, tình yêu sâu nặng với quê hương của nhà văn.
Tìm từ ngữ toàn dân tương ứng với từ ngữ địa phương ở tỉnh
Quảng Nam:
mè, thơm, heo, ngó, dù, mô, ni, chộ, chưng, mần, tui, bự, dề...
-> mè - vừng, thơm - dứa, heo - lợn, ngó - nhìn, dù - ô, mô nào, ni - này, chộ - chỗ, chưng - chân, mần - làm, tui - tôi, bự
- to, dề - về...
VẬN DỤNG
Thực hiện ở nhà bài tập dự án: Thiết
kế trò chơi “Thử tài của bạn” để báo
cáo đầu buổi học sau:
+ Sưu tầm lời hát, lời thơ, câu văn có
từ địa phương.
+ Tìm từ địa phương và tìm ý nghĩa,
chỉ rõ đó là ngôn ngữ miền nào.
Hướng dẫn học ở nhà
Hoàn thiện các bài tập vào vở;
Đọc trước văn bản “Hội lồng tồng”.
(Phiếu học tập giao về nhà)
Xác định
Xuất xứ
Kiểu VB
Nội dung chính
PT biểu đạt
Bố cục và nội dung từng phần
Trả lời
...
...
...
...
...
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
“NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ”
Luật chơi:
1) Tìm từ ngữ biểu đạt hình ảnh sau ?
2) Từ nào dùng phổ biến trong toàn dân?
3) Từ nào chỉ dùng ở một hoặc một số
địa phương?
Trò chơi
“NHÌN HÌNH
ĐOÁN CHỮ”
Hình ảnh
sự vật
Từ biểu thị
dùng rộng
rãi trong
toàn dân
Từ biểu thị
chỉ dùng ở
một số địa
phương
Dứa
Thơm
Củ sắn
Cá quả
Củ khoai mì Cá chuối,
cá lóc,
cá tràu
Lợn
Heo
Bưởi
Ngô
Bòng
Bắp, bẹ
Toàn dân
Mẹ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Mẹ, u, bu, mế
Nợ, mệ, bầm
Má
Toàn dân
Miền Bắc
Thầy
Bố( cha)
Miền Trung
Bọ
Miền Nam
Ba, tía
Toàn dân
Lợn
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Lợn
heo
heo
Toàn dân
Ngã
Miền Bắc
Miền Trung
Ngã
Bổ
Miền Nam
té
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG (PHƯƠNG NGỮ)
-Tìm trong văn bản “Chuyện cơm hến” một số từ ngữ mà chỉ
người vùng miền Trung mới dùng, người miền khác cần chú
thích mới hiểu được.
-> Duống, xắt, rau mưng, trụng, đậu phụng, mè, vị tinh,
thẫu, vịm, trẹc, o...
-Nếu không có chú thích, em có hiểu nghĩa từ “duống”
không? Có thể thay thế từ “trụng” bằng từ nào khác?
-Thế nào là từ ngữ địa phương?
-Việc sử dụng những từ ngữ địa phương trong văn bản có tác
dụng gì? Và cần lưu ý điều gì khi sử dụng?
a. Khái niệm:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ riêng
biệt ở mỗi vùng miền.
Ví dụ: trụng (miền Trung), u (miền Bắc), tía (miền Nam)...
b. Tác dụng:
Tạo sắc thái địa phương cho câu chuyện, nhân vật... trong tác
phẩm văn học.
c. Lưu ý khi sử dụng
- Trong văn bản khoa học, hành chính… không được dùng từ ngữ địa
phương.
- Trong giao tiếp thông thường, chỉ nên dùng từ ngữ địa phương khi
trò chuyện thân mật với những người nói cùng phương ngữ với
mình, nếu không sẽ dẫn đến khó hiểu.
II.LUYỆN TẬP
Bài tập 1/tr.116:
1) Từ ngữ địa phương trong câu văn: thẫu, vịm, trẹc, o.
Tránh đồng nhất những từ ngữ khó hiểu với từ ngữ địa phương (từ
“mù u” tên loại cây ở địa phương).
2) Những từ ngữ đó là từ địa phương, vì nó khác với từ toàn dân, chỉ
được dùng ở một vùng miền nhất định (Huế, miền Trung).
Từ ngữ địa phương
thẫu
vịm
trẹc
o
Từ ngữ toàn dân
thẩu
liễn
mẹt
cô
Thẫu: (thẩu do cách phát âm mà
thành thẫu) dụng cụ đựng đồ ăn có
miệng to gần bằng hoặc bằng thân,
làm bằng nhựa, sành sứ, thủy tinh.
Vịm: (thường gọi là liễn) đồ
bằng sành sứ có nắp đậy, dùng
để đựng thức ăn.
Trẹc: cái mẹt, đồ đan bằng tre
nứa, lòng nông, hình dáng và
kích thước giống cái mâm.
Bài tập 2/tr.116:
Từ ngữ
địa phương
lạt
duống
xắt
trụng
thẫu
vịm
trẹc
o
Từ ngữ
toàn dân tương đương
nhạt
xuống
thái
nhúng
thẩu
liễn
mẹt
cô
Ghi chú
(nguồn khai thác)
Bài tập 3/tr.116:
Yêu cầu: Cho biết tác dụng của việc dùng từ ngữ địa
phương của Huế trong “Chuyện cơm hến”.
Tác dụng: Tạo ấn tượng sâu đậm về Huế và văn hoá Huế;
tô đậm sắc màu Huế.
Bài tập 4/tr.116:
Yêu cầu: Nêu một số từ ngữ địa phương chỉ sự vật (người, cây cối,
con vật, đồ vật,...) ở các vùng miền mà em biết và tìm từ ngữ toàn dân
tương ứng, theo cách điền vào bảng.
Địa phương Từ ngữ địa phương
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Từ ngữ toàn dân tương ứng
Địa phương Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân tương ứng
Miền Bắc
- mẹ
- bố
Miền Trung
Miền Nam
u, bu
- u/bu
- mô
-o
- răng
- rứa
- tía
- má
- cái chén
- trái mận
- thầy
- đâu
- cô
- sao
- thế/ vậy
- bố
- mẹ
- cái bát
- quả roi
BÀI TẬP RA THÊM
Dưới đây là những từ ngữ địa phương Nam Bộ
được dùng trong văn bản “Trở gió” (Nguyễn
Ngọc Tư), em hãy tìm các từ toàn dân tương ứng
với những từ này và cho biết tác dụng của việc
sử dụng những từ ngữ địa phương trong văn bản
đó?
lãng nhách, xấp xãi, nhảy cà tưng, gấp rãi,
tánh,liếp, bấp bỏm, xà quần.
Từ ngữ địa phương Nam Bộ
lãng nhách
xấp xãi
nhảy cà tưng
gấp rãi
tánh
liếp
bấp bỏm
xà quần
Từ ngữ toàn dân
- tẻ nhạt
-vội vàng
-nhảy cẫng lên
-gấp rút
-tính
-luống
-bập bõm
-luẩn quẩn
-Tác dụng:
Việc tác giả sử dụng từ ngữ địa phương nhằm tô đậm cảnh sắc
thiên nhiên và tính cách con người Nam Bộ; qua đó thể hiện sự
gắn bó, tình yêu sâu nặng với quê hương của nhà văn.
Tìm từ ngữ toàn dân tương ứng với từ ngữ địa phương ở tỉnh
Quảng Nam:
mè, thơm, heo, ngó, dù, mô, ni, chộ, chưng, mần, tui, bự, dề...
-> mè - vừng, thơm - dứa, heo - lợn, ngó - nhìn, dù - ô, mô nào, ni - này, chộ - chỗ, chưng - chân, mần - làm, tui - tôi, bự
- to, dề - về...
VẬN DỤNG
Thực hiện ở nhà bài tập dự án: Thiết
kế trò chơi “Thử tài của bạn” để báo
cáo đầu buổi học sau:
+ Sưu tầm lời hát, lời thơ, câu văn có
từ địa phương.
+ Tìm từ địa phương và tìm ý nghĩa,
chỉ rõ đó là ngôn ngữ miền nào.
Hướng dẫn học ở nhà
Hoàn thiện các bài tập vào vở;
Đọc trước văn bản “Hội lồng tồng”.
(Phiếu học tập giao về nhà)
Xác định
Xuất xứ
Kiểu VB
Nội dung chính
PT biểu đạt
Bố cục và nội dung từng phần
Trả lời
...
...
...
...
...
 








Các ý kiến mới nhất