CD - Bài 30. Máu và hệ tuần hoàn ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:06' 12-10-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 1519
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:06' 12-10-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 1519
Số lượt thích:
0 người
Tiết 19,20,23: Bài 30:
MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
CỦA NGƯỜI
I. MÁU
1. Thành phần của máu
Huyết tương gồm nước và
các chất dinh dưỡng, chất
hòa tan khác. Huyết tương
có vai trò vận chuyển các
chất
-
Tiểu cầu (<1%) không
nhân, tham gia vào quá
trình đông máu
-
I. MÁU
1 1.Thành phần của máu
- Bạch cầu (<1%) có nhân, không
màu, tham gia bảo vệ cơ thể.
Hồng cầu (khoảng 43%):
hình đĩa, lõm 2 mặt, không
nhân, màu đỏ, tham gia vận
chuyển chất khí (O2 và CO2).
-
I. MÁU
1. Thành phần của máu
Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu tiểu cầu?
Da của bệnh nhân sốt xuất huyết
- Tiểu cầu có vai trò tham gia vào quá trình
đông máu. Do vậy, nếu thiếu tiểu cầu cơ thể
sẽ xuất hiện các biểu hiện như: xuất huyết
trên da, xuất huyết niêm mạc (chảy máu
chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu,…);
khả năng đông máu và khả năng chống
nhiễm trùng của người bệnh giảm; nếu tình
trạng nặng, có thể dẫn tới suy hô hấp, suy
tim hoặc các cơ quan khác.
I. MÁU
2. Miễn dịch
Quan sát hình và giải thích tại sao nói viêm là phản ứng miễn dịch?
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Nêu khái niệm miễn dịch
Miễn dịch là khả năng
của cơ thể nhận diện và
ngăn chặn sự xâm nhập
của mầm bệnh (virus, vi
khuẩn, nấm và ký sinh
trùng)
-
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Hàng rào bảo vệ cơ thể gồm những cơ nào?
- Cơ thể có hàng rào
bảo vệ tự nhiên gồm:
da, niêm mạc, dịch tiết
ngăn không cho mầm
bệnh xâm nhập vào cơ
I. MÁU
2. Miễn dịch
Quan sát hình và cho biết cơ thể tiêu diệt mầm bệnh bằng những cách nào?
Nếu mầm bệnh xâm
nhập vào cơ thể thì cơ
thể tiêu diệt mầm bệnh
bằng một số cách như
thực bào, tạo ổ viêm và
sinh kháng thể.
-
I. MÁU
2. Miễn dịch
Kháng thể
Kháng nguyên
?Kháng nguyên là gì?
- Kháng nguyên là
chất lạ, khi xâm nhập
vào cơ thể sẽ được
các bạch cầu nhận
diện và sinh ra các
kháng thể tương ứng.
I. MÁU
2. Miễn dịch
?Kháng thể là gì?
Kháng thể là chất do
bạch cầu tiết ra có
khả năng liên kết đặc
hiệu
với
kháng
nguyên ( giống ổ khóa
với chìa khóa).
-
Kháng thể
Kháng nguyên
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Vì sao tiêm vaccine giúp
phòng bệnh?
Vì: Vaccine có kháng
nguyên: Khi đưa vaccine
vào cơ thể sẽ kích thích bạch
cầu sản sinh kháng thể
chống lại mầm bệnh và "ghi
nhớ" kháng nguyên đó.
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Vì sao tiêm vaccine giúp phòng
bệnh?
Nếu lần sau bị mầm bệnh (chứa
kháng nguyên tương tự) xâm
nhập thì cơ thể có khả năng sản
sinh nhanh kháng thể để chống
lại mầm bệnh vì bạch cầu đã
"ghi nhớ" loại kháng nguyên
đó.
I. MÁU
2. Miễn dịch
Theo em, mụn trứng cá có phải là phản ứng miễn dịch không?
Vì sao?
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
? Em hãy cho biết căn cứ nào dùng để phân chia các nhóm máu?
- Căn cứ vào kháng nguyên trên hồng cầu và kháng thể trong
huyết tương để phân chia nhóm máu .
- Nhóm máu là nhóm các tế bào hồng cầu, được phân loại dựa
vào các kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có
trong huyết tương của mỗi người. Ở người có nhiều nhóm
máu khác nhau, nhưng phổ biến trong y học là hệ nhóm máu
ABO và hệ nhóm máu Rh.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
Quan sát hình và cho biết các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm
máu A, B, AB và O
Antibodies in plasma: Kháng
thể trong huyết tương
Antigens in red blood cell:
Kháng nguyên nằm trên
màng hồng cầu
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Hiện nay, khoa học
phát hiện ở người có
khoảng trên 30 hệ
nhóm máu. Trong đó,
hệ nhóm máu ABO
thường được quan tâm
khi truyền máu.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Hệ nhóm máu ABO có 4 nhóm máu chủ yếu.
Nhóm
máu
Kháng nguyên trên
hồng cầu
Kháng thể trong huyết
tương
A
Kháng nguyên A
Kháng thể anti – B
B
Kháng nguyên B
Kháng thể anti –A
AB
Kháng nguyên AB
Không có kháng thể
O
Không có kháng nguyên Kháng thể anti –A, anti –B
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
Để đảm bảo an toàn khi truyền máu chúng ta cần lưu ý điều gì? Tại sao?
- Để đảm bảo an toàn khi truyền máu chúng ta cần:
- Cần truyền cùng nhóm máu. Vì khi truyền khác nhóm
máu, kháng nguyên sẽ gặp kháng thể tương ứng gây
ngưng kết hồng cầu, hồng cầu bị phá hủy nguy hiểm
đến tính mạng người nhận máu.
- Cần xét nghiệm để tránh nhiễm bệnh lây qua đường
máu.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Trong một số trường hợp, có thể truyền khác nhóm máu
với số lượng nhỏ (khoảng 250 ml) nhưng cần đảm bảo hồng
cầu của máu truyền không bị phá hủy trong người nhận.
Ví dụ: người nhóm máu O có
thể truyền máu cho người
nhóm máu O, A, B, AB như sơ
đồ truyền máu trong hình
Donor: Người cho
Recipient: Người nhận
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
Khi truyền nhóm máu không phù hợp có thể sẽ xảy ra hiện tượng
phá hủy hồng cầu gây nguy hiểm đến tính mạng người nhận.
Ví dụ, người cho máu có
nhóm máu B, người nhận
máu có nhóm máu A. Khi
truyền máu người B vào cơ
thể người A, kháng nguyên B
sẽ kết hợp với kháng thể B
trong máu người A gây
ngưng kết hồng cầu => Tán
huyết (Vỡ hồng cầu)
II. HỆ TUẦN HOÀN
Quan sát hình:
a) Nêu tên và chức năng các
cơ quan của hệ tuần hoàn
b) Mô tả đường đi của máu
trong hai vòng tuần hoàn: vòng
tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn
phổi) và vòng tuần hoàn lớn
(vòng tuần hoàn cơ thể)
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn của cơ
thể gồm tim và hệ
thống mạch máu, hoạt
động phối hợp nhịp
nhàng giúp vận chuyển
máu đi khắp cơ thể
II. HỆ TUẦN HOÀN
Tim co dãn đều
đặn, liên tục,
giúp đẩy máu ra
động mạch và
hút máu từ tĩnh
mạch về tim.
-
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ mạch máu gồm: động mạch, mao
mạch và tĩnh mạch.
+ Mao mạch là mạng lưới nối giữa
động mạch và tĩnh mạch, có thành rất
mỏng (chỉ gồm một lớp tế bào)
+ Mao mạch là nơi thực hiện trao đổi
chất (dinh dưỡng và chất thải,...), khí
(O2, CO2) giữa máu và tế bào của cơ
thế
+ Vận tốc máu chảy cao nhất ở động
mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Mao mạch
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
? Nêu tên, nguyên nhân của một số bệnh về máu và hệ tuần hoàn
Tên bệnh
Thiếu máu
Nguyên nhân
- Do thiếu sắt, thiếu acid folic, vitamin B12.
- Do suy tủy xương, suy thận mạn, tán huyết miễn dịch,…
- Do mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…
- Do chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,…
- Do hệ quả của một số bệnh lí như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến
Huyết áp cao thượng thận,…
- Do tuổi già (mạch máu bị mất dần độ đàn hồi).
- Do di truyền.
- Do chế độ ăn chưa hợp lí (ăn nhiều thức ăn dầu mỡ, nội tạng, da, mỡ động
Xơ vữa động vật,…), hút thuốc lá, ít vận động,… dẫn đến hàm lượng cholesterol trong
máu tăng cao sẽ kết hợp với Ca2+ ngấm vào thành mạch.
mạch
- Do tuổi già (thành mạch giảm đàn hồi, trở nên xơ cứng hơn).
Sốt xuất huyết - Do vật trung gian truyền bệnh là muỗi vằn truyền virus gây bệnh vào máu.
- Do muỗi Anopheles truyền kí sinh trùng Plasmodium gây bệnh.
Sốt rét
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
- Vì vậy, để phòng bệnh về máu và hệ tuần hoàn, mỗi người cần thực hiện
các biện pháp sau:
+ Chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh,
hạn chế ăn thức ăn chế biến sẵn chứa
nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ
+ Hạn chế sử dụng chất kích thích
+ Vận động thể lực phù hợp
+ Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ
+ Tiêu diệt các tác nhân truyền bệnh qua
đường máu như muỗi vằn, muỗi Anopheles
MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
CỦA NGƯỜI
I. MÁU
1. Thành phần của máu
Huyết tương gồm nước và
các chất dinh dưỡng, chất
hòa tan khác. Huyết tương
có vai trò vận chuyển các
chất
-
Tiểu cầu (<1%) không
nhân, tham gia vào quá
trình đông máu
-
I. MÁU
1 1.Thành phần của máu
- Bạch cầu (<1%) có nhân, không
màu, tham gia bảo vệ cơ thể.
Hồng cầu (khoảng 43%):
hình đĩa, lõm 2 mặt, không
nhân, màu đỏ, tham gia vận
chuyển chất khí (O2 và CO2).
-
I. MÁU
1. Thành phần của máu
Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu tiểu cầu?
Da của bệnh nhân sốt xuất huyết
- Tiểu cầu có vai trò tham gia vào quá trình
đông máu. Do vậy, nếu thiếu tiểu cầu cơ thể
sẽ xuất hiện các biểu hiện như: xuất huyết
trên da, xuất huyết niêm mạc (chảy máu
chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu,…);
khả năng đông máu và khả năng chống
nhiễm trùng của người bệnh giảm; nếu tình
trạng nặng, có thể dẫn tới suy hô hấp, suy
tim hoặc các cơ quan khác.
I. MÁU
2. Miễn dịch
Quan sát hình và giải thích tại sao nói viêm là phản ứng miễn dịch?
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Nêu khái niệm miễn dịch
Miễn dịch là khả năng
của cơ thể nhận diện và
ngăn chặn sự xâm nhập
của mầm bệnh (virus, vi
khuẩn, nấm và ký sinh
trùng)
-
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Hàng rào bảo vệ cơ thể gồm những cơ nào?
- Cơ thể có hàng rào
bảo vệ tự nhiên gồm:
da, niêm mạc, dịch tiết
ngăn không cho mầm
bệnh xâm nhập vào cơ
I. MÁU
2. Miễn dịch
Quan sát hình và cho biết cơ thể tiêu diệt mầm bệnh bằng những cách nào?
Nếu mầm bệnh xâm
nhập vào cơ thể thì cơ
thể tiêu diệt mầm bệnh
bằng một số cách như
thực bào, tạo ổ viêm và
sinh kháng thể.
-
I. MÁU
2. Miễn dịch
Kháng thể
Kháng nguyên
?Kháng nguyên là gì?
- Kháng nguyên là
chất lạ, khi xâm nhập
vào cơ thể sẽ được
các bạch cầu nhận
diện và sinh ra các
kháng thể tương ứng.
I. MÁU
2. Miễn dịch
?Kháng thể là gì?
Kháng thể là chất do
bạch cầu tiết ra có
khả năng liên kết đặc
hiệu
với
kháng
nguyên ( giống ổ khóa
với chìa khóa).
-
Kháng thể
Kháng nguyên
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Vì sao tiêm vaccine giúp
phòng bệnh?
Vì: Vaccine có kháng
nguyên: Khi đưa vaccine
vào cơ thể sẽ kích thích bạch
cầu sản sinh kháng thể
chống lại mầm bệnh và "ghi
nhớ" kháng nguyên đó.
I. MÁU
2. Miễn dịch
? Vì sao tiêm vaccine giúp phòng
bệnh?
Nếu lần sau bị mầm bệnh (chứa
kháng nguyên tương tự) xâm
nhập thì cơ thể có khả năng sản
sinh nhanh kháng thể để chống
lại mầm bệnh vì bạch cầu đã
"ghi nhớ" loại kháng nguyên
đó.
I. MÁU
2. Miễn dịch
Theo em, mụn trứng cá có phải là phản ứng miễn dịch không?
Vì sao?
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
? Em hãy cho biết căn cứ nào dùng để phân chia các nhóm máu?
- Căn cứ vào kháng nguyên trên hồng cầu và kháng thể trong
huyết tương để phân chia nhóm máu .
- Nhóm máu là nhóm các tế bào hồng cầu, được phân loại dựa
vào các kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có
trong huyết tương của mỗi người. Ở người có nhiều nhóm
máu khác nhau, nhưng phổ biến trong y học là hệ nhóm máu
ABO và hệ nhóm máu Rh.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
Quan sát hình và cho biết các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm
máu A, B, AB và O
Antibodies in plasma: Kháng
thể trong huyết tương
Antigens in red blood cell:
Kháng nguyên nằm trên
màng hồng cầu
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Hiện nay, khoa học
phát hiện ở người có
khoảng trên 30 hệ
nhóm máu. Trong đó,
hệ nhóm máu ABO
thường được quan tâm
khi truyền máu.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Hệ nhóm máu ABO có 4 nhóm máu chủ yếu.
Nhóm
máu
Kháng nguyên trên
hồng cầu
Kháng thể trong huyết
tương
A
Kháng nguyên A
Kháng thể anti – B
B
Kháng nguyên B
Kháng thể anti –A
AB
Kháng nguyên AB
Không có kháng thể
O
Không có kháng nguyên Kháng thể anti –A, anti –B
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
Để đảm bảo an toàn khi truyền máu chúng ta cần lưu ý điều gì? Tại sao?
- Để đảm bảo an toàn khi truyền máu chúng ta cần:
- Cần truyền cùng nhóm máu. Vì khi truyền khác nhóm
máu, kháng nguyên sẽ gặp kháng thể tương ứng gây
ngưng kết hồng cầu, hồng cầu bị phá hủy nguy hiểm
đến tính mạng người nhận máu.
- Cần xét nghiệm để tránh nhiễm bệnh lây qua đường
máu.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Trong một số trường hợp, có thể truyền khác nhóm máu
với số lượng nhỏ (khoảng 250 ml) nhưng cần đảm bảo hồng
cầu của máu truyền không bị phá hủy trong người nhận.
Ví dụ: người nhóm máu O có
thể truyền máu cho người
nhóm máu O, A, B, AB như sơ
đồ truyền máu trong hình
Donor: Người cho
Recipient: Người nhận
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
Khi truyền nhóm máu không phù hợp có thể sẽ xảy ra hiện tượng
phá hủy hồng cầu gây nguy hiểm đến tính mạng người nhận.
Ví dụ, người cho máu có
nhóm máu B, người nhận
máu có nhóm máu A. Khi
truyền máu người B vào cơ
thể người A, kháng nguyên B
sẽ kết hợp với kháng thể B
trong máu người A gây
ngưng kết hồng cầu => Tán
huyết (Vỡ hồng cầu)
II. HỆ TUẦN HOÀN
Quan sát hình:
a) Nêu tên và chức năng các
cơ quan của hệ tuần hoàn
b) Mô tả đường đi của máu
trong hai vòng tuần hoàn: vòng
tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn
phổi) và vòng tuần hoàn lớn
(vòng tuần hoàn cơ thể)
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn của cơ
thể gồm tim và hệ
thống mạch máu, hoạt
động phối hợp nhịp
nhàng giúp vận chuyển
máu đi khắp cơ thể
II. HỆ TUẦN HOÀN
Tim co dãn đều
đặn, liên tục,
giúp đẩy máu ra
động mạch và
hút máu từ tĩnh
mạch về tim.
-
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ mạch máu gồm: động mạch, mao
mạch và tĩnh mạch.
+ Mao mạch là mạng lưới nối giữa
động mạch và tĩnh mạch, có thành rất
mỏng (chỉ gồm một lớp tế bào)
+ Mao mạch là nơi thực hiện trao đổi
chất (dinh dưỡng và chất thải,...), khí
(O2, CO2) giữa máu và tế bào của cơ
thế
+ Vận tốc máu chảy cao nhất ở động
mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Mao mạch
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
? Nêu tên, nguyên nhân của một số bệnh về máu và hệ tuần hoàn
Tên bệnh
Thiếu máu
Nguyên nhân
- Do thiếu sắt, thiếu acid folic, vitamin B12.
- Do suy tủy xương, suy thận mạn, tán huyết miễn dịch,…
- Do mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…
- Do chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,…
- Do hệ quả của một số bệnh lí như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến
Huyết áp cao thượng thận,…
- Do tuổi già (mạch máu bị mất dần độ đàn hồi).
- Do di truyền.
- Do chế độ ăn chưa hợp lí (ăn nhiều thức ăn dầu mỡ, nội tạng, da, mỡ động
Xơ vữa động vật,…), hút thuốc lá, ít vận động,… dẫn đến hàm lượng cholesterol trong
máu tăng cao sẽ kết hợp với Ca2+ ngấm vào thành mạch.
mạch
- Do tuổi già (thành mạch giảm đàn hồi, trở nên xơ cứng hơn).
Sốt xuất huyết - Do vật trung gian truyền bệnh là muỗi vằn truyền virus gây bệnh vào máu.
- Do muỗi Anopheles truyền kí sinh trùng Plasmodium gây bệnh.
Sốt rét
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
- Vì vậy, để phòng bệnh về máu và hệ tuần hoàn, mỗi người cần thực hiện
các biện pháp sau:
+ Chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh,
hạn chế ăn thức ăn chế biến sẵn chứa
nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ
+ Hạn chế sử dụng chất kích thích
+ Vận động thể lực phù hợp
+ Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ
+ Tiêu diệt các tác nhân truyền bệnh qua
đường máu như muỗi vằn, muỗi Anopheles
 







Các ý kiến mới nhất