Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 10h:11' 24-02-2024
Dung lượng: 118.8 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích: 0 người
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
(3 tiết: 83,84,86)

Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Máu
I.1. Các thành phần của máu

Quan sát hình 33.1 thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu thành phần cấu tạo và chức năng của máu theo bảng sau:
Thành phần của máu
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
(4)……………….
Các tế bào máu
(1) ……….
(2) ……….
(3) ……….
Câu 2: Từ kết quả của câu 1 em hãy nhận xét về chức năng của máu?
Câu 3: Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Điều gì xảy
ra nếu cơ thể thiếu tiểu cầu?

Thành phần
của máu

Đặc điểm cấu tạo

- Lỏng, màu vàng nhạt
- Chiếm 55 % thể tích máu
- Gồm chủ yếu nước, chất
Huyết tương
dinh dưỡng và các chất hòa
tan khác
- Kích thước nhỏ, không nhân
Tiểu
- Chiếm <1% thể tích máu
cầu
Các
tế
bào
máu

- Màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt,
Hồng không nhân
cầu - Chiếm khoảng 43% thể tích máu
- Có thể tích khá lớn, có nhân,
Bạch không màu
cầu - Chiếm <1% thể tích máu

Chức năng
Vận chuyển
các chất (Chất
dinh dưỡng,
chất hòa tan,
chất thải..)
Tham gia vào
quá trình đông
máu
Vận chuyển
Carbondioxide
và Oxy gen
Bảo vệ cơ thể

Câu 2: Chức năng của máu:
Bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất
cần thiết cho tế bào, vận chuyển các
chất thải từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
Câu 3: Cơ thể thiếu tiểu cầu sẽ gây
chảy máu trên da và các bộ phận khác
trên cơ thể, nặng có thể làm thoát
huyết tương, sốc và tử vong.
关键字

KẾT
LUẬN
- Máu gồm huyết
tương và các tế bào

máu (Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu)

- Chức năng các thành phần của máu:
+ Huyết tương giúp vận chuyển các chất
+ Hồng cầu: Chứa huyết sắc tố vận chuyển
Oxygen và carbon dioxide
+ Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể
+ Tiểu cầu: Có vai trò quan trọng trong đông máu

I.2 Miễn dịch và Vacxin
Đọc
tinthích
sgk, vì
kết
hợp
vớingười
quan sống
sát hình
sau
Câuthông
1: Giải
sao
con
trong
môi
đó thảo luận nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi
trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn sống
sau:
I.2 Câu
Miễn2:dịch
và
Vacxin
Thế
nào
là kháng nguyên, kháng
khỏe mạnh?
Câu 3: Tiêm vacxin có vai trò gì trong việc phòng
thể?
bệnh? Kể tên một số loại bệnh mà em đã được tiêm
vacxin để phòng tránh?

Quan sát đoạn video và tiếp tục trả
Câu 4:
lời câu hỏi:

a. Hoạt động miễn dịch của cơ thể có sự tham gia của
những tế bào nào?
b. Điền thông tin loại tế bào phù hợp với thông tin tương
ứng dưới đây:
- .....(1).......đến bắt và tiêu hóa mầm bệnh khi chúng mới
đến xâm nhập.
- ......(2)..... tạo ra các hàng rào bẫy và giết các vi khuần.
- .....(3)...... và ......(4)....... tham gia vào quá trình tạo ra
kháng thể để bất hoạt và tiêu diệt mầm bệnh.
- ......(5)........ có khả năng ghi nhớ mầm bệnh để tiêu diệt
chúng lần sau.

a. Hoạt động miễn dịch của cơ thể có sự tham
gia của các tế bào bạch cầu
b. Điền thông tin loại tế bào phù hợp với thông
tin tương ứng dưới đây:

- Đại thực bào đến bắt và tiêu hóa mầm bệnh khi chúng
mới đến xâm nhập.
- Bạch cầu trung tính tạo ra các hàng rào bẫy và giết các
vi khuần.
- Tế bào Limpho B và tế bào Limpho T tham gia vào quá
trình tạo ra kháng thể để bất hoạt và tiêu diệt mầm bệnh.
- Tế bào Limpho T có khả năng ghi nhớ mầm bệnh để
tiêu diệt chúng lần sau

KẾT LUẬN

- Miễn dịch là khả năng cơ thể ngăn cản sự xâm
nhập của mầm bệnh đồng thời chống lại mầm bệnh
khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Kháng nguyên: là các chất lạ, khi xâm nhập vào
cơ thể sẽ được các bạch cầu nhận diện và sinh ra
kháng thể để chống lại kháng nguyên.
- Kháng thể: Do bạch cầu tiết ra, có khả năng liên
kết đặc hiệu với kháng nguyên.
- Tiêm vacxin để tạo miễn dịch cho cơ thể.

I.3 Nhóm máu và truyền máu
Emnhóm
hãy cho
biết
ta dùng
căn cứ
để sẽ
Các
tham
giangười
trò chơi
như sau:
Mỗinào
nhóm
phânnhận
chiacác
nhóm
được
tấmmáu?
thẻ có tên các kháng nguyên và
Trong
thời gian
I.3kháng
Nhómthể.
máu
và truyền
máu2 phút các nhóm sẽ chọn
các kháng nguyên và kháng thể dán vào ô tương ứng.
Nhóm
Kháng nguyên
Kháng thể
máu
trên hồng cầu
trong huyết
tương
A
B
O
AB

 

 

 

 

 

 

 

 

Đặc điểm các nhóm máu ở người

Người có 4 nhóm máu

Đánh dấu mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và
nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng
A
cầu trong sơ đồ sau: A
O O
O
O

A
A
B
B
B
B

AB AB
AB
AB

KẾT
- Dựa vào kháng nguyên trên hồng cầu và
kháng thể trong LUẬN
huyết tương người ta có thể
phân biệt thành nhiều nhóm máu nhưng phổ
biến nhất là các nhóm máu A, B, AB, O.

- Khi truyền máu cần tuân thủ các nguyên tắc
khi truyền máu : phải xét nghiệm máu trước khi
truyền để đảm bảo truyền đúng nhóm máu và tránh
lây truyền các bệnh qua đường máu.

Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
II. Hệ tuần hoàn

Quan sát hình 33.5 kết hợp
với đoạn video về hệ tuần
hoàn sau đó thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hãy sử dụng các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
về cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn:

Hệ tuần
hoàn
gồm
 
Thành
phần
cấu tạo
gồm
Chức
năng

Tim
1….……..

thất có thành cơ dày
3.Tâm
…………
Tâm nhĩcó thành cơ
4. …………
mỏng hơn

đẩy máu
8. Hút
…………………..

2…………..
Hệ mạch

mạch
5.Động
……………
6. Tĩnh
……………
mạch
7. Mao
…………….
mạch
Giúp máu đi
9. …………………..
khắp cơ thể

Câu 2: Quan sát hình 33.5 mô tả đường đi của
vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu
bắt đầu từ tâm thất phải qua
động mạch phổi, qua mao
mạch phổi, theo tĩnh mạch
phổi về tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu
từ tâm thất trái theo động
mạch chủ đếm mao mạch
phần trên và phần dưới cơ
thể qua tĩnh mạch chủ trên và
chủ dưới trở về tâm nhĩ phải.

Câu 3: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
a. Nhận xét về vận tốc máu trong hệ mạch?
b. Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch.
Huyết áp tạo ra do sự co dãn của tim và sức cản của
động mạch. Vậy huyết áp thay đổi như thế nào trong
hệ mạch?
a. Nhanh nhất ở
động mạch, thấp nhất ở
mao mạch, tăng dần ở
tĩnh mạch.
b. Huyết áp giảm dần
trong hệ mạch.

KẾT LUẬN

- Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch giúp vận chuyển
máu đi khắp cơ thể.
- Tim đẩy ra động mạch, hút máu từ tĩnh mạch về.
Mao mạch là nơi thực hiện trao đổi chất, trao đổi khí
giữa máu và tế bào của cơ thể.
- Ở người có 2 vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn
nhỏ(phổi): Máu bắt đầu từ tâm thất phải qua động mạch
phổi, qua mao mạch phổi, theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ
trái.

- Vòng tuần hoàn lớn(Cơ thể): Máu từ tâm thất trái theo động
mạch chủ đếm mao mạch phần trên và phần dưới cơ thể qua tĩnh
mạch chủ trên và chủ dưới trở về tâm nhĩ phải.

Em hãy quan
sát hình ảnh và
làm theo
hướng dẫn:
Ngồi im lặng, đặt ngón trỏ và ngón giữa
lên vị trí của cổ hoặc cổ tay. Sau đó nêu
hiện tượng mà em cảm nhận được.
Giải thích?

Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
III. Các bệnh về tim mạch

TRÒ CHƠI: NẾU…THÌ

Lớp sẽ chia thành 2 đội chơi. Mỗi đội
sẽ chọn 1 mệnh đề “Nếu…” đội còn lại
sẽ chọn mệnh đề “Thì….” Phù hợp.
Đội nào chọn đúng thì sẽ được cộng
điểm và thực hiện lượt chơi tiếp theo.

KẾT LUẬN
Một số bệnh thường gặp: Thiếu
máu, huyết áp cao, xơ vữa động
mạch... cần có chế độ ăn uống hợp lí,
luyện tập thể dục thường xuyên, vừa
sức, tránh các tác nhân gây bệnh.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Thành phần của
máu bao gồm:

A. Hồng cầu và tiểu cầu
B. Huyết tương và các tế bào máu
C. Huyết tương và các tế bào máu
D. Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây
không có ở hồng cầu người

A.Hình đĩa, lõm hai mặt
B.Nhiều nhân, nhân nhỏ, không màu
C.Màu hồng, không nhân
D.Tham gia vào chức năng vận
chuyển khí
Hồng cầu người chỉ có nhân lúc mới được sinh ra, khi hồng cầu đi vào hoạt động thì không có nhân

Câu 3: Kháng nguyên là:
A. Một loại Protein do hồng cầu tiết ra
B. Một loại Protein do hồng cầu tiết ra
C. Một loại Protein do tiểu cầu tiết ra
D. Những phân tử ngoại lai có khả
năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể

Câu 4: Trong hệ thống “hàng rào” bảo vệ
bệnh tật của con người, nếu vi khuẩn, vi rút
thoát khỏi thực bào thì ngay sau đó chúng
sẽ phải đối diện với hoạt động bảo vệ của
loại tế bào nào?
A. Bạch cầu trung tính
C. Bạch cầu limpho B

B. Bạch cầu ưa kiềm
D. Bạch cầu limpho T

Câu 5: Sự đông máu có ý nghĩa
nào đối với cơ thể?

A. Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất
nhiều máu khi bị thương
B. Giúp cơ thể giảm thân nhiệt
C. Giúp cơ thể tiêu diệt nhanh các
loại vi khuẩn
D. Giúp cơ thể không mất nước

Câu 6: Người mang nhóm máu AB
có thể truyền máu cho người có
nhóm máu nào không xảy ra kết dính
hồng cầu:
A. Nhóm máu A
C. Nhóm máu O
máu AB

B. Nhóm máu B
D. Nhóm

Câu 7: Vòng tuần hoàn nhỏ
đi qua cơ quan nào dưới đây:
A. Dạ dày
C. Phổi

B. Gan
D. Não

Câu 8. Trình tự sắp xếp nào dưới đây
thể hiện đúng trình tự vận tốc máu chảy
trong mạch máu:
A. Tĩnh mạch > Động mạch > Mao mạch
B. Động mạch > Mao mạch > Tĩnh mạch
C. Tĩnh mạch > Mao mạch > Động mạch
D. Động mạch > Tĩnh mạch > Mao mạch

Câu 9. Để phòng ngừa bệnh tim
mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì?

A. Thường xuyên vận động nâng cao sức chịu
đựng của cơ thể
B. Nói không với thuốc lá, rượu bia, mỡ động
vật, thực phẩm ăn sắn
C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu
omega 3
D. Tất cả các đáp án trên

Câu 10. Bệnh xơ vữa
động mạch có mối liên hệ
với chất nào dưới đây:
A. Cholesteron
C. Photpholipit

B. Lipit
D. Dầu thực vật

VẬN DỤNG

DỰ ÁN

STT

Phiếu 1: Điều tra người hiến máu nhân đạo tại địa
phương

Tên chủ hộ

Số người
Số người
tham gia hiến tham gia
máu nhân đạo hiến máu
nhân đạo

Số lần
tham gia
hiến máu
nhân đạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời câu hỏi:
1. Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
2. Những ai có thể hiến máu được? Những ai không thể hiến máu được?

Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ
IV. Thực hành: thực hiện tình huống giả định
NGƯỜI
cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và
đo huyết áp
Đọc thông tin SGK, hoạt động nhóm được
thực hiện các tình huống giả định theo thứ tự:
Nhóm 1. Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch.
Nhóm 2. Chảy máu động mạch.
Nhóm 3. Sơ cứu khi bị đột quỵ
Nhóm 4. Đo huyết áp

Phiếu 2: Phiếu điều tra một số bệnh về máu và tim mạch
STT

Tên chủ
hộ

Tên bệnh
mắc phải

Số người
mắc

 

 

 

 

 

 

 

 

THANK
YOU!
 
Gửi ý kiến