Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thi Phuong
Ngày gửi: 07h:45' 29-10-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Ma Thi Phuong
Ngày gửi: 07h:45' 29-10-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Quan sát hình vẽ, nghiên cứu thông tin về các bước thí nghiệm
- Em hãy mô tả các bước của thí nghiệm?
Bước 1: Tách máu thành 2 phần (lỏng và đặc)
Bước 2: Phân tích thành phần được kết quả
2
1h
2h
3h
4h
Nattri oxalat Na2C2O4
Lỏng, trong suốt có màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích
Phần đặc quánh, màu đỏ thẫm chiếm 45% thể tích
Bước 1: Tách máu thành 2 phần (lỏng và đặc)
Bước 1: Tách máu thành 2 phần (lỏng và đặc)
Quay 3000 vòng/phút thời gian 30 phút
Lỏng, trong suốt có màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích
Phần đặc quánh, màu đỏ thẫm chiếm 45% thể tích
- Hồng cầu: 4-4,5 triệu tb/mm3
- Bạch cầu (Leucocyte- White blood cells- WBCs): 7000-8000 tb/mm3.
- Tiểu cầu: 300-400 tb/mm3
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
- Hồng cầu: màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân
- Bạch cầu: Trong suốt, khá lớn, có nhân
- Tiểu cầu: Chỉ là mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu
Hồng cầu
BC Limpho
BC Mônô
BC ưa kiềm
BC trung tính
BC ưa axít
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
huyết tương
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
+ Máu gồm …………… và các tế bào máu.
+ Các tế bào máu gồm …………, bạch cầu và …………
Huyết tương
hồng cầu,
tiểu cầu
Thành phần chủ yếu của huyết tương
- Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?
- Khi cơ thể bị mất nước nhiều như khi bị tiêu chảy, khi lao động nặng ra nhiều mồ hôi … máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Vì sao?
- Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?
- Khi cơ thể bị mất nước nhiều như khi bị tiêu chảy, khi lao động nặng ra nhiều mồ hôi … máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Vì sao?
- Khi cơ thể mất nước nhiều máu khó có thể lưu thông dễ dàng trong mạch, vì máu sẽ còn chủ yếu là các chất hòa tan và tế bào máu máu đặc quánh lại khiến máu bị ứ nghẹn trong các mạch máu đặc biệt là các mạch nhỏ như mao mạch
- Có tới 90% là nước giúp máu lưu thông dễ dàng trong mạch máu.
- Đóng vai trò chất mang làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng, nội tiết tố, chất thải,....
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
- Vì hồng cầu trong máu có chứa Hb, tại phổi máu được tiếp nhận O2 máu có màu đỏ tươi, sau đó đi về tim rồi đi tới các tế bào trong cơ thể.
- Từ các tế bào trong cơ thể, máu lại nhận CO2 bị thải có màu đỏ thẫm và dẫn về tim rồi tới phổi.
TIM
PHỔI
Sơ đồ minh hoạ chức năng hồng cầu
Mao mạch máu
Mao mạch bạch huyết
NƯỚC MÔ
(huyết tương, bạch cầu và tiểu cầu
Tế bào
O2 và các chất dinh dưỡng
CO2 và các chất thải
- Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp với môi trường bên ngoài hay không? Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường bên ngoài phải thực hiện gián tiếp thông qua các yếu tố nào?
- O2 và chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ quan hô hấp và tiêu hóa theo máu nước mô tế bào.
- CO2 và chất thải từ tế bào nước mô máu đến hệ bài tiết, hệ hô hấp để thải ra ngoài.
- Môi trường trong gồm những thành phần nào?
- Vai trò của môi trường trong là gì?
- Môi trường trong gồm: máu, nước mô và bạch huyết.
- Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.
1. Máu gồm các thành phần cấu tạo nào?
a. Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
b. Nguyên sinh chất, huyết tương.
c. Protein, Lipít, muối khoáng.
d. Các tế bào máu, huyết tương.
2. Môi trường trong gồm:
a. Máu, huyết tương.
b. Bạch huyết, máu.
c. Máu, nước mô, bạch huyết.
d. Các tế bào máu, chất dinh dưỡng.
3. Vai trò của môi trường trong cơ thể là
a. Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào.
b. Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài.
c. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất.
d. Giúp tế bào thải chất thừa trong quá trình sống.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
2) Nhờ đâu mà hồng cầu vận chuyển được O2 và CO2?
A. Nhờ hồng cầu có chứa Hêmôglôbin là chất có khả năng kết hợp với O2 và CO2 thành hợp chất không bền.
B. Nhờ hồng cầu có kích thước nhỏ.
C. Nhờ hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt .
D. Nhờ hồng cầu là tế bào không nhân , ít tiêu dùng O2và ít thải CO2.
A
Chọn câu trả lời đúng nhất
- Em hãy mô tả các bước của thí nghiệm?
Bước 1: Tách máu thành 2 phần (lỏng và đặc)
Bước 2: Phân tích thành phần được kết quả
2
1h
2h
3h
4h
Nattri oxalat Na2C2O4
Lỏng, trong suốt có màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích
Phần đặc quánh, màu đỏ thẫm chiếm 45% thể tích
Bước 1: Tách máu thành 2 phần (lỏng và đặc)
Bước 1: Tách máu thành 2 phần (lỏng và đặc)
Quay 3000 vòng/phút thời gian 30 phút
Lỏng, trong suốt có màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích
Phần đặc quánh, màu đỏ thẫm chiếm 45% thể tích
- Hồng cầu: 4-4,5 triệu tb/mm3
- Bạch cầu (Leucocyte- White blood cells- WBCs): 7000-8000 tb/mm3.
- Tiểu cầu: 300-400 tb/mm3
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
- Hồng cầu: màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân
- Bạch cầu: Trong suốt, khá lớn, có nhân
- Tiểu cầu: Chỉ là mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu
Hồng cầu
BC Limpho
BC Mônô
BC ưa kiềm
BC trung tính
BC ưa axít
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
huyết tương
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
+ Máu gồm …………… và các tế bào máu.
+ Các tế bào máu gồm …………, bạch cầu và …………
Huyết tương
hồng cầu,
tiểu cầu
Thành phần chủ yếu của huyết tương
- Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?
- Khi cơ thể bị mất nước nhiều như khi bị tiêu chảy, khi lao động nặng ra nhiều mồ hôi … máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Vì sao?
- Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?
- Khi cơ thể bị mất nước nhiều như khi bị tiêu chảy, khi lao động nặng ra nhiều mồ hôi … máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Vì sao?
- Khi cơ thể mất nước nhiều máu khó có thể lưu thông dễ dàng trong mạch, vì máu sẽ còn chủ yếu là các chất hòa tan và tế bào máu máu đặc quánh lại khiến máu bị ứ nghẹn trong các mạch máu đặc biệt là các mạch nhỏ như mao mạch
- Có tới 90% là nước giúp máu lưu thông dễ dàng trong mạch máu.
- Đóng vai trò chất mang làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng, nội tiết tố, chất thải,....
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
- Vì hồng cầu trong máu có chứa Hb, tại phổi máu được tiếp nhận O2 máu có màu đỏ tươi, sau đó đi về tim rồi đi tới các tế bào trong cơ thể.
- Từ các tế bào trong cơ thể, máu lại nhận CO2 bị thải có màu đỏ thẫm và dẫn về tim rồi tới phổi.
TIM
PHỔI
Sơ đồ minh hoạ chức năng hồng cầu
Mao mạch máu
Mao mạch bạch huyết
NƯỚC MÔ
(huyết tương, bạch cầu và tiểu cầu
Tế bào
O2 và các chất dinh dưỡng
CO2 và các chất thải
- Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp với môi trường bên ngoài hay không? Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường bên ngoài phải thực hiện gián tiếp thông qua các yếu tố nào?
- O2 và chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ quan hô hấp và tiêu hóa theo máu nước mô tế bào.
- CO2 và chất thải từ tế bào nước mô máu đến hệ bài tiết, hệ hô hấp để thải ra ngoài.
- Môi trường trong gồm những thành phần nào?
- Vai trò của môi trường trong là gì?
- Môi trường trong gồm: máu, nước mô và bạch huyết.
- Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.
1. Máu gồm các thành phần cấu tạo nào?
a. Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
b. Nguyên sinh chất, huyết tương.
c. Protein, Lipít, muối khoáng.
d. Các tế bào máu, huyết tương.
2. Môi trường trong gồm:
a. Máu, huyết tương.
b. Bạch huyết, máu.
c. Máu, nước mô, bạch huyết.
d. Các tế bào máu, chất dinh dưỡng.
3. Vai trò của môi trường trong cơ thể là
a. Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào.
b. Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài.
c. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất.
d. Giúp tế bào thải chất thừa trong quá trình sống.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
2) Nhờ đâu mà hồng cầu vận chuyển được O2 và CO2?
A. Nhờ hồng cầu có chứa Hêmôglôbin là chất có khả năng kết hợp với O2 và CO2 thành hợp chất không bền.
B. Nhờ hồng cầu có kích thước nhỏ.
C. Nhờ hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt .
D. Nhờ hồng cầu là tế bào không nhân , ít tiêu dùng O2và ít thải CO2.
A
Chọn câu trả lời đúng nhất
 








Các ý kiến mới nhất