Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:24' 06-11-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:24' 06-11-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NHIệT LIệT chào mừng quý thầy cô giáo
về dự giờ thăm lớp 82
Môn: sinh học 8
Lắng đọng
tự nhiên 3 - 4h
Chất chống đông (Xitrat Natri 5%)
Phần trên: lỏng, màu vàng nhạt, chiếm 55% thể tích.
Phần dưới: đặc quánh, đỏ thẫm, chiếm 45% thể tích.
Huyết tương
Các tế bào máu
▼ Chọn từ thích hợp dưới đây điền vào chỗ trống:
huyết tương
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
+ Máu gồm và các tế bào máu.
+ Các tế bào máu gồm , bạch cầu và
………..
………
……………
Huyết tương
Hồng cầu
Màu hồng, hình đĩa,
lõm hai mặt, không nhân
Bạch cầu
Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân
Bạch cầu
trung tính
Bạch cầu
ưa kiềm
Bạch cầu
ưa axit
Bạch cầu
limphô
Bạch cầu
Mônô
Tiểu cầu
Chỉ là các mảnh chất tế bào
của các tế bào sinh tiểu cầu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
(4,1 - 4,6 triệu/ml)
(4.000 – 8.000/ml)
(300.000 - 400.000/ml)
Bảng 13. Thành phần chủ yếu của huyết tương
Hình 13.2. Quan hệ của máu, nước mô và bạch huyết
Máu
Nước mô
Bạch huyết
+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô.
+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết.
+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu.
Quan hệ của máu, nước mô và bạch huyết
1. Máu gồm các thành phần cấu tạo nào?
A. Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
B. Nguyên sinh chất, huyết tương.
C. Protêin, Lipit, muối khoáng.
D. Huyết tương và các tế bào máu.
2. Môi trường trong gồm?
A. Máu, huyết tương. B. Máu, nước mô, bạch huyết.
C. Bạch huyết, máu. D. Các tế bào máu, chất dinh dưỡng.
3. Vai trò của môi trường trong cơ thể là?
A. Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào.
B. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất.
C. Giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài.
D. Giúp tế bào thải chất thừa trong quá trình sống.
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Học thuộc bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc mục em có biết.
- Tìm tòi, mở rộng:
+ Một số bạn học sinh có thói quen là chỉ uống nước khi cơ thể cảm thấy khát, theo em thói quen này có đúng không? Giải thích?
+ Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng? Tại sao máu có màu đỏ?
- Nghiên cứu bài mới: Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH.
+ Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu?
+ Tìm hiểu các loại miễn dịch, các loại vacxin thường tiêm phòng cho trẻ em?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xin chân thành cảm ơn
Quý thầy, cô giáo và các em học sinh!
về dự giờ thăm lớp 82
Môn: sinh học 8
Lắng đọng
tự nhiên 3 - 4h
Chất chống đông (Xitrat Natri 5%)
Phần trên: lỏng, màu vàng nhạt, chiếm 55% thể tích.
Phần dưới: đặc quánh, đỏ thẫm, chiếm 45% thể tích.
Huyết tương
Các tế bào máu
▼ Chọn từ thích hợp dưới đây điền vào chỗ trống:
huyết tương
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
+ Máu gồm và các tế bào máu.
+ Các tế bào máu gồm , bạch cầu và
………..
………
……………
Huyết tương
Hồng cầu
Màu hồng, hình đĩa,
lõm hai mặt, không nhân
Bạch cầu
Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân
Bạch cầu
trung tính
Bạch cầu
ưa kiềm
Bạch cầu
ưa axit
Bạch cầu
limphô
Bạch cầu
Mônô
Tiểu cầu
Chỉ là các mảnh chất tế bào
của các tế bào sinh tiểu cầu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
(4,1 - 4,6 triệu/ml)
(4.000 – 8.000/ml)
(300.000 - 400.000/ml)
Bảng 13. Thành phần chủ yếu của huyết tương
Hình 13.2. Quan hệ của máu, nước mô và bạch huyết
Máu
Nước mô
Bạch huyết
+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô.
+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết.
+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu.
Quan hệ của máu, nước mô và bạch huyết
1. Máu gồm các thành phần cấu tạo nào?
A. Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
B. Nguyên sinh chất, huyết tương.
C. Protêin, Lipit, muối khoáng.
D. Huyết tương và các tế bào máu.
2. Môi trường trong gồm?
A. Máu, huyết tương. B. Máu, nước mô, bạch huyết.
C. Bạch huyết, máu. D. Các tế bào máu, chất dinh dưỡng.
3. Vai trò của môi trường trong cơ thể là?
A. Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào.
B. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất.
C. Giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài.
D. Giúp tế bào thải chất thừa trong quá trình sống.
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Học thuộc bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc mục em có biết.
- Tìm tòi, mở rộng:
+ Một số bạn học sinh có thói quen là chỉ uống nước khi cơ thể cảm thấy khát, theo em thói quen này có đúng không? Giải thích?
+ Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng? Tại sao máu có màu đỏ?
- Nghiên cứu bài mới: Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH.
+ Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu?
+ Tìm hiểu các loại miễn dịch, các loại vacxin thường tiêm phòng cho trẻ em?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xin chân thành cảm ơn
Quý thầy, cô giáo và các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất