Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thanh thúy
Ngày gửi: 07h:20' 09-08-2024
Dung lượng: 59.5 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC
MÔN KHTN8

KHỞI ĐỘNG

Em hãy ngồi yên lặng, đặt ngón
tay trỏ và ngón tay giữa lên cổ
hoặc cổ tay (hình 30.1). Em cảm
nhận được hiện tượng gì? Giải
thích vì sao có hiện tượng đó.

KHỞI ĐỘNG
 Hiện tượng cảm nhận được khi bắt mạch là
sự dao động của các mạch.
 Nguyên nhân: khi tim co sẽ tạo áp lực lớn
của máu tác động lên thành mạch, khi tim
dãn, áp lực máu tác động lên thành mạch
giảm – tạo ra sự dao động của mạch đập.

BÀI 30: MÁU VÀ HỆ
TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI

NỘI DUNG BÀI HỌC
MÁU
HỆ TUẦN
HOÀN

01
02

03

PHÒNG BỆNH
VỀ MÁU VÀ HỆ
TUẦN HOÀN

01

MÁU

Học sinh đọc tài liệu, quan sát hình ảnh và hoàn thành lần
lượt các nội dung ở mỗi trạm trong Phiếu học tập.

Trạm 1

Trạm 2

Trạm 3

Tìm hiểu về thành

Tìm hiểu về

Tìm hiểu về nhóm

phần của máu.

miễn dịch.

máu và truyền máu.

PHIẾU HỌC TẬP
Thành phần của máu, miễn dịch, nhóm máu và truyền máu
Đọc thông tin, quan sát các hình 30.2 – 30.7 trang 143 – 146 SGK và hoàn
thành các nhiệm vụ sau:

Trạm 1

1. Nêu một số đặc điểm cấu tạo và chức năng của các thành phần
máu theo gợi ý ở bảng dưới đây:

Thành phần của máu

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Huyết tương

 

 

Hồng cầu

 

 

Bạch cầu

 

 

Tiểu cầu

 

 

PHIẾU HỌC TẬP
Thành phần của máu, miễn dịch, nhóm máu và truyền máu
Đọc thông tin, quan sát các hình 30.2 – 30.7 trang 143 – 146 SGK và hoàn
thành các nhiệm vụ sau:

Huyết tương

Trạm 1
2. Người bị sốt xuất
huyết có thể bị giảm tiểu
cầu nghiêm trọng. Điều
gì xảy ra nếu cơ thể thiếu
tiểu cầu?

Tiểu cầu

Bạch cầu

Hồng cầu

PHIẾU HỌC TẬP
Thành phần của máu, miễn dịch, nhóm máu và truyền máu
Đọc thông tin, quan sát các hình 30.2 – 30.7 trang 143 – 146 SGK và hoàn
thành các nhiệm vụ sau:

Trạm 2

3. Miễn dịch là gì?
4. Nêu những cơ chế miễn dịch.
5. Theo em “mụn trứng cá” trên da có phải
là phản ứng miễn dịch không? Vì sao?
6. Tại sao tiêm vaccine giúp phòng bệnh?

PHIẾU HỌC TẬP
Thành phần của máu, miễn dịch, nhóm máu và truyền máu
Đọc thông tin, quan sát các hình 30.2 – 30.7 trang 143 – 146 SGK và hoàn
thành các nhiệm vụ sau:

Trạm 3

7. Điền tên các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu A,
B, AB và O vào bảng dưới đây:

Nhóm máu

A

B

AB

O

Kháng nguyên  

 

 

 

 

 

 

 

Kháng thể

PHIẾU HỌC TẬP
Thành phần của máu, miễn dịch, nhóm máu và truyền máu
Đọc thông tin, quan sát các hình 30.2 – 30.7 trang 143 – 146 SGK và hoàn
thành các nhiệm vụ sau:

Trạm 3

8. Nêu ý nghĩa thông tin về nhóm máu trong sổ
khám sức khỏe.
9. Nếu truyền khác nhóm máu với lượng máu nhỏ
thì người nhóm máu O, AB có thể truyền cho
những người thuộc nhóm máu nào? Giải thích.

HƯỚNG DẪN

Trạm 1

1. Nêu một số đặc điểm cấu tạo và chức năng của các thành phần
máu theo gợi ý ở bảng dưới đây:
Bảng 1. Thành phần cấu tạo của máu

Thành phần của máu

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Chiếm 55% thể tích máu.
Huyết tương

Hồng cầu

Gồm nước và các chất dinh Vận chuyển các chất.
dưỡng, chất hòa tan khác.
Chiếm 43% thể tích máu. Là Vận chuyển chất khí (O2,
tế bào hình đĩa, lõm hai mặt, CO ).
không nhân, màu đỏ.

2

HƯỚNG DẪN

Trạm 1

1. Nêu một số đặc điểm cấu tạo và chức năng của các thành phần
máu theo gợi ý ở bảng dưới đây:
Bảng 1. Thành phần cấu tạo của máu

Thành phần của máu

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Chiếm khoảng 1 % thể tích
Bạch cầu

Tiểu cầu

máu. Là tế bào có nhân, Bảo vệ cơ thể.
không màu.
Chiếm khoảng 1% thể tích Tham gia vào quá trình
máu. Là tế bào không nhân.

đông máu.

HƯỚNG DẪN

Trạm 1

2. Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm
trọng. Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu tiểu cầu?

Khi thiếu tiểu cầu, cơ thể sẽ không
thể cầm máu nếu bị chảy máu, do
đó có thể dẫn đến bị mất máu
nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tính
mạng người bệnh.

HƯỚNG DẪN

Trạm 2

3. Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện
và ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh
(virus, vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng), đồng
thời chống lại mầm bệnh khi nó xâm nhập
vào cơ thể.

4. Những cơ chế miễn dịch.
 Hàng rào bảo vệ tự nhiên gồm: da, niêm mạc (đường tiêu hóa, đường hô
hấp), dịch tiết (nước mắt, nước bọt, dịch vị…) ngăn không cho mầm bệnh
xâm nhập vào cơ thể.
 Thực bào: bạch cầu đến thực bào mầm bệnh nếu mầm bệnh xâm nhập vào
cơ thể.
 Phản ứng viêm: tạo ổ viêm để cô cụm mầm bệnh và kích thích bạch cầu đến
thực bào mầm bệnh.
 Sinh kháng thể: bạch cầu tiết ra kháng thể có khả năng liên kết đặc hiệu với
kháng nguyên trên mầm bệnh và tiêu diệt kháng nguyên.

Trạm 2

HƯỚNG DẪN
5. “Mụn trứng cá” là phản ứng miễn
dịch vì mụn trứng cá chín chính là
ổ viêm.
6. Tiêm vaccine giúp phòng bệnh vì
vaccine chứa kháng nguyên, khi đưa
vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản
sinh kháng thể chống lại mầm bệnh
và “ghi nhớ” lại kháng nguyên đó.

Trạm 2

HƯỚNG DẪN

Trạm 3

7. Tên các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu A, B, AB
và O vào bảng dưới đây:

Nhóm máu

A

B

AB

O

Kháng nguyên

A

B

A, B

Không có

Kháng thể

Anti – B

Anti – A

Không có

Anti – A
Anti – B

8. Thông tin nhóm máu là thông tin cần phải có khi truyền máu (nhận máu
hoặc cho máu) vì khi truyền khác nhóm máu có thể sẽ xảy ra hiện tượng phá
hủy hồng cầu, gây nguy hiểm đến tính mạng người nhận máu.

9. Người nhóm máu O có thể truyền cho người ở những nhóm máu còn lại A, B,
AB. Vì người nhóm máu O không có kháng nguyên trên hồng cầu nên người này
không bị phá vỡ trong máu người nhận.
Người nhóm máu AB không thể truyền cho người nhóm máu khác vì trên hồng cầu
có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B nên hồng cầu người này sẽ bị phá vỡ
khi kết hợp với kháng thể trong máu người nhận khác nhóm máu từ đó gây phản
ứng sốc, nguy hiểm tính mạng người nhận.

Trạm 3

Máu gồm huyết tương và tế
bào máu (gồm hồng cầu, bạch
cầu và tiểu cầu).

KẾT LUẬN

Kháng nguyên là các chất lạ,
khi xâm nhập vào cơ thể sẽ
được các bạch cầu nhận diện
và sinh ra các kháng thể tương
ứng chống lại mầm bệnh

Máu có chức năng bảo vệ cơ
thể, vận chuyển các chất cần

Hệ nhóm máu ABO gồm 4

thiết cho tế bào và mang các

nhóm máu A, B, AB và O.

chất thải từ tế bào tới cơ quan

Khi truyền máu cần thực

bài tiết.

hiện đúng nguyên tắc

Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của mầm
bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập và cơ thể

Những sự thật thú vị về máu

02
HỆ TUẦN HOÀN

Tim bơm máu như thế nào?

Câu 4 (SGK – 146)
Quan sát hình 30.8:
a) Nêu tên và chức năng các cơ quan của hệ
tuần hoàn.
b) Mô tả đường đi của máu trong hai vòng
tuần hoàn: vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần
hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần
hoàn cơ thể).

a) Tên và chức năng các cơ quan của hệ tuần hoàn:

Tên cơ quan

Chức năng
Co dãn đều đặn và liên tục giúp đẩy máu ra động mạch

Tim

và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
Động mạch Vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.

Hệ
mạch

Mao mạch

máu
Tĩnh mạch

Là nơi thực hiện trao đổi chất (dinh dưỡng, chất thải,…)
và khí (O2, CO2) giữa máu và tế bào của cơ thể.
Vận chuyển máu từ mao mạch trở về tim.

b) Đường đi của máu:
Vòng tuần hoàn phổi: Máu từ tâm nhĩ
phải xuống tâm thất phải rồi lên phổi
qua động mạch phổi. Tại phổi, máu
thực hiện quá trình trao đổi khí
chuyển từ máu nghèo O2 sang máu
giàu O2 và trở về tâm nhĩ trải qua tĩnh
mạch phổi.

b) Đường đi của máu:
Vòng tuần hoàn cơ thể: Máu từ tâm
nhĩ trái xuống tâm thất trái rồi lên
động mạch chủ để đi đến các cơ
quan trong cơ thể, tại mao mạch máu
thực hiện trao đổi khí và trao đổi chất
với tế bào, chuyển máu giàu O2 sang
máu nghèo O2 rồi theo tĩnh mạch chủ
về tâm nhĩ phải.

KẾT LUẬN
 Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch máu giúp vận chuyển
máu đi khắp cơ thể.
 Tim đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch.
 Mao mạch là nơi thực hiện trao đổi chất và
khí giữa máu và tế bào của cơ thể.

03
PHÒNG BỆNH VỀ MÁU
VÀ HỆ TUẦN HOÀN

THẢO LUẬN

Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy
trình bày về nguyên nhân,

Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy

cách phòng chống một số

trình bày về nguyên nhân,

bệnh về máu.

cách phòng chống một số
bệnh về hệ tuần hoàn.

Ví dụ một vài bệnh về máu
và hệ tuần hoàn

Bệnh cao huyết áp

Kiểm tra
sức khỏe
định kì

chế độ ăn
uống
khoa học

Ví dụ một vài bệnh về
máu và hệ tuần hoàn
đều đặ
c

d

h
t
tập

n

khẩu phần ăn chứa
nhiều chất béo

mảng xơ vữ
a bám
trên thành m
ạ ch

mạch cứng,
kém đàn hồi

Hạn chế stress

Bệnh xơ vữa động mạch

KẾT LUẬN
Để bảo vệ hệ tuần hoàn cần thực hiện chế độ dinh
dưỡng, lối sống lành mạnh và hạn chế tác nhân
truyền bệnh.

Điều tra về phong trào hiến máu
nhân đạo ở địa phương và tỉ lệ
người bị bệnh huyết áp cao

BÁO CÁO DỰ ÁN ĐIỀU TRA TỈ NGƯỜI NGƯỜI MẮC BỆNH HUYẾT ÁP
CAO TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1. Kết quả điều tra
STT

Tổng số người
trong gia đình

Tên chủ hộ

Số người mắc
bệnh huyết áp cao

 

 

 

 

 

 

2. Xác định tỉ lệ người mắc bệnh huyết áp cao
 Tỉ lệ người mắc bệnh huyết áp cao = Số người mắc bệnh huyết áp
cao/Tổng số người điều tra.
 Nhận xét tỉ lệ người mắc bệnh huyết áp cao

BÁO CÁO DỰ ÁN ĐIỀU TRA TỈ NGƯỜI NGƯỜI MẮC BỆNH HUYẾT ÁP
CAO TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1. Kết quả điều tra
2. Xác định tỉ lệ người mắc bệnh huyết áp cao
3. Đề xuất một số biện pháp phòng tránh bệnh huyết áp cao
 Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học.
 Hạn chế sử dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia.
 Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao…

LUYỆN TẬP

Câu 1: Chọn đáp án đúng:

A. Huyết tương không
nhân, tham gia vào quá
trình đông máu.
C. Hồng cầu hình đĩa, lõm
hai mặt, tham gia vận
chuyển chất khí

B. Bạch cầu có vai trò vận
chuyển các chất.

D. Tiểu cầu có nhân, tham
gia bảo vệ cơ thể.

Câu 2: Kháng thể do bộ phận nào tiết ra?

A. Hồng cầu.

B. Tiểu cầu.

C. Bạch cầu.

D. Huyết thanh.

Câu 3: Người có nhóm máu O có thể truyền máu
cho người có nhóm máu nào?

A. O, A, B.

B. O.

C. A, B.

D. O, A, B, AB.

Câu 4: Đâu là nơi thực hiện trao đổi chất (dinh dưỡng, chất
thải,...), khí (O2, CO2) giữa máu và tế bào của cơ thể?

A. Động mạch.

B. Tĩnh mạch.

C. Mao mạch.

D. Hệ mạch máu.

Câu 5: Khi được tiêm phòng vacxin bệnh sởi, chúng ta sẽ

không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng
miễn dịch nào?

A. Miễn dịch tự nhiên

B. Miễn dịch nhân tạo

C. Miễn dịch tập nhiễm

D. Miễn dịch bẩm sinh

VẬN DỤNG
Câu 1. Tại sao có những loại vaccine không cần tiêm nhắc lại nhưng có
nhiều loại vaccine cần phải tiêm nhắc lại?
Câu 2. Người nhóm máu A có thể nhận máu từ
những người nhóm máu nào? Giải thích.
Câu 3. Những người thân trong gia đình em đã
thực hiện được và chưa thực hiện được những
biện pháp nào để phòng tránh các bệnh liên quan
đến máu và hệ tuần hoàn?

Đáp án câu 1

Có những vaccine không cần

Những vaccine cần tiêm nhắc lại vì

tiêm nhắc lại (ví dụ: vaccine

• Một liều không đủ tạo ra miễn dịch

lao) do sau khi tiêm 1 liều đã

nên cần phải tiêm nhiều liều để kích

đủ kháng thể và trí nhớ miễn

thích cơ thể sản sinh miễn dịch nhiều

dịch cho phòng bệnh suốt

hơn nhằm đạt hiệu quả miễn dịch bền

đời với mầm bệnh đó.

vững (ví dụ: vaccine viêm gan B).

Đáp án câu 1

Có những vaccine không cần

Những vaccine cần tiêm nhắc lại vì

tiêm nhắc lại (ví dụ: vaccine

• Một số mầm bệnh thay đổi tính kháng

lao) do sau khi tiêm 1 liều đã

nguyên (ví dụ: virus cúm)

đủ kháng thể và trí nhớ miễn

 vaccine phòng những

dịch cho phòng bệnh suốt

bệnh này cần tiêm nhắc

đời với mầm bệnh đó.

lại khi có biến chủng mới
của mầm bệnh.)

Đáp án câu 2


Người nhóm máu A có thể nhận máu từ người nhóm máu A và nhận 1 lượng
máu nhỏ khoảng 250mL từ người nhóm máu O



Giải thích: trong nhóm máu A có kháng nguyên anti B nên nếu truyền nhóm
máu có kháng thể B sẽ xảy ra hiện tượng phá hủy hồng cầu gây nguy hiểm
đến tính mạng người nhận máu

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành bài tập trong SBT.
 Chuẩn bị bài 31. Thực hành về
máu và hệ tuần hoàn.

HẸN GẶP LẠI
CÁC EM TRONG
TIẾT HỌC SAU!
468x90
 
Gửi ý kiến