Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VŨ THỊ THANH HƯƠNG
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 18h:05' 27-04-2025
Dung lượng: 109.8 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn: VŨ THỊ THANH HƯƠNG
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 18h:05' 27-04-2025
Dung lượng: 109.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI TIẾT HỌC
MÔN SINH HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Một hồ nước, một rừng cây hay thậm chí là một thân cây cũng được coi là
môi trường sống của sinh vật
Vậy, môi trường sống là gì? Có những loại môi trường sống nào? Những
nhân tố nào tạo nên môi trường sống?
CHƯƠNG VIII:
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ
CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I Môi trường sống
II Nhân tố sinh thái
III Giới hạn sinh thái
I
MÔI TRƯỜNG SỐNG
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát hình 41.1, em hãy kể
tên các nhân tố trong môi trường
sống của cây xanh.
Các nhân tố trong môi trường sống của một cây xanh: côn trùng, ánh sáng, độ
ẩm, nhiệt độ, gió, mây, khí O2, khí CO2, con người, con bò, nhà máy, ô tô.
1. Khái niệm môi trường sống
Em hãy nêu khái niệm môi trường sống.
Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các
nhân tố xung quanh sinh vật ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
THẢO LUẬN NHÓM
Môi trường
Môi trường
Môi trường
Môi trường
trên cạn
trong đất
dưới nước
sinh vật
Quan sát các hình ảnh sau và rút ra các loại môi trường sống của sinh vật.
2. Các loại môi trường sống chủ yếu
• Môi trường trên cạn: mặt đất và khí quyển
• Môi trường dưới nước: nước ngọt, nước mặn, nước lợ
• Môi trường trong đất: các lớp đất
• Môi trường sinh vật: cơ thể của động vật, thực vật và
con người,…
THẢO LUẬN NHÓM
Em hãy xác định các loại môi trường sống được thể hiện trong Hình 41.2
Môi trường
Môi trường
sinh vật
dưới nước
Môi trường
Môi trường
trong đất
trên cạn
KẾT LUẬN
• Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các
nhân tố xung quanh sinh vật ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
• Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn,
môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường
sinh vật.
II
NHÂN TỐ SINH THÁI
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1: Phân loại các nhân tố trong môi trường sống của cây xanh ở Hình
41.1 vào nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
• Nhân tố sinh thái vô sinh: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh nắng mặt trời, gió, mây, nồng
độ O2, nồng độ CO2, khói bụi nhà máy, ô tô.
• Nhân tố sinh thái hữu sinh: bò, con người, côn trùng.
1. Khái niệm nhân tố sinh thái
THẢO LUẬN NHÓM
Nêu khái niệm nhân tố sinh thái.
Phân loại các nhân tố sinh thái.
Nhân tố sinh thái là các nhân tố
• Nhân tố sinh thái vô sinh: các yếu
trong môi trường ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
tố không sống của môi trường
• Nhân tố sinh thái hữu sinh: Các
yếu tố sống của môi trường.
Ánh sáng
Độ ẩm
Nhân tố
Con người
vô sinh
Nhân tố
Động vật
hữu sinh
Động vật sống
Gió
Nhiệt độ
trong đất
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật
THẢO LUẬN NHÓM
Nêu ảnh hưởng các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
tới các sinh vật.
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật
a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh
•
Thực vật thích nghi trong các điều kiện
ánh sáng khác nhau.
•
hữu sinh
• Thông qua các mối quan hệ cùng
Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật
loài hoặc khác loài, sinh vật có thể
nhận biết các vật và định hướng di
hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
chuyển trong không gian.
•
b) Ảnh hưởng của các nhân tố
Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng
đến hình thái, hoạt động sinh lí của
sinh vật.
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 2: Tại sao nói trong nhóm nhân tố hữu sinh thì con người là nhân tố có ảnh
hưởng lớn nhất tới đời sống của nhiều loài sinh vật?
Vì con người có khả năng tác động và ảnh
hưởng đến hầu hết đời sống của các sinh vật
trong môi trường. Con người có thể làm thay
đổi môi trường sống, điều kiện sống cũng như
sự tăng trưởng của các sinh vật khác.
KẾT LUẬN
• Các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát
triển của sinh vật được gọi là nhân tố sinh thái.
III
GIỚI HẠN SINH THÁI
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát hình 41.3 và mô tả về: giới hạn
sinh thái, khoảng thuận lợi, khoảng chống
chịu, giới hạn trên, giới hạn dưới, ngoài
giới hạn chịu đựng của cá rô phi.
• Cá rô phi tồn tại trong khoảng nhiệt độ 5,60C đến 420C.
• Khoảng thuận lợi từ 200C đến 350C.
• Sinh trưởng tốt nhất ở 300C.
1. Khái niệm
Giới hạn sinh thái là gì?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị
của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó, sinh vật có thể tồn tại
và phát triển ổn định theo thời gian.
Ví dụ:
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1: Ở một địa phương, người ta có
ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về
nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại
đây dao động từ 150C đến 300C. Dựa
vào thông tin về giới hạn sinh thái nhân
tố nhiệt độ của mỗi loài cá (Hình 41.1),
hãy cho biết nên nhập loại cá nào để
nuôi tại đây và giải thích.
Nên nhập loại cá B để nuôi tại địa phương do giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá B rộng hơn
nhiệt độ trung bình của địa phương.
THẢO LUẬN NHÓM
Tại sao một số loài cây nếu được trồng dưới tán rừng thì cho
năng suất cao hơn khi trồng ở nơi trống trải?
Do giới hạn sinh thái của cây thích
nghi phù hớp dưới tán rừng nếu
thay đổi môi trường cây sẽ cho
năng suất thấp hơn khi trồng ở nơi
trống trải.
Mở rộng
Phần lớn các nhân tố sinh thái chỉ có tác
động trong một đời cá thể. Tuy nhiên, có
những nhân tố có tác động kéo dài qua nhiều
thế hệ.
Ví dụ: Các vụ nổ hạt nhân, chất độc màu da
cam,… có thể khiến nhiều thế hệ con người,
sinh vật bị dị dạng, dị tật bẩm sinh.
KẾT LUẬN
• Giới hạn chịu đựng là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà
trong đó, sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
• Ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không tồn tại được.
LUYỆN TẬP
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu 1: Môi trường sống của sinh vật gồm có
A. Đất, nước, không khí
C. Đất, nước, không khí, trên
cạn
B. Đất, nước, không khí, sinh
D. Đất, nước, trên cạn, sinh
vật
vật
Câu 2: Môi trường sống của sinh vật gồm có
A. Các nhân tố không sống
B. Các nhân tố sống
C. Vi sinh vật và vi khuẩn
D. Động vật, ánh sáng và con
người
Câu 3: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A. Các nhân tố không sống
C. Vi sinh vật và vi khuẩn
B. Các nhân tố sống
D. Động vật, ánh sáng và con
người
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Con người tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp lên sự sống, sự phát triển
của sinh vật.
B. Con người có tư duy, có lao
động với những mục đích của
mình.
C. Con người đã tác động và làm biến
đổi mạnh mẽ môi trường tự nhiên,
gây nhiều hậu quả sinh thái nghiêm
trọng.
D. Con người là nhân tố sinh
thái vô sinh.
Câu 5: Chọn câu sai trong các câu sau
A. Nhân tố sinh thái là tất cả các
yếu tố của môi trường tác động
C. Sinh vật không phải là
trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh
yếu tố sinh thái.
vật.
B. Các chất hữu cơ trong môi
trường là nhân tố sinh thái vô
sinh.
D. Các nhân tố sinh thái được
chia thành 2 nhóm là nhóm
nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố
hữu sinh.
Câu 6: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh
thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian được gọi là
A. giới hạn sinh thái
C. ổ sinh thái
B. môi trường
D. khoảng thuận lợi
Câu 7: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào
sau đây sai?
A. Ngoài giới hạn sinh thái,
sinh vật sẽ chết
B. Trong khoảng thuận lợi,
sinh vật thực hiện chức năng
sống tốt nhất
C. Trong khoảng chống chịu của
các nhân tố sinh thái, hoạt động
sinh lí của sinh vật bị ức chế
D. Giới hạn sinh thái ở tất
cả các loài đều giống nhau
Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối
với động vật là
A. kiếm mồi quanh nơi
sống
B. nhận biết giao phối
C. nhận biết con mồi
D. định hướng trong
không gian
Câu 9: Đặc điểm thích nghi không gặp ở những
động vật hoạt động ban đêm là
A. thân có màu sắc
sặc sỡ dễ nhận biết
C. xúc giác phát triển
B. mắt rất tinh dễ quan
D. mắt nhỏ lại hoặc
sát
tiêu giảm
Câu 10: Nhiệt độ tác động đến
A. Hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ,
các hoạt động sinh lí - sinh thái và tập
tính của sinh vật
C. Hoạt động kiếm ăn, khả
năng sinh trưởng, sinh sản
D. Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng
B. Đã ảnh hưởng tới hoạt động,
sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho
khả năng sinh trưởng, sinh sản
động vật nhận biết các vật, định hướng di
chuyển trong không gian.
VẬN DỤNG
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Môi trường sống là gì? Kể tên các môi trường sống chủ yếu.
Câu 2: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí,
rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá, độ tơi
xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái
trong bảng sau:
Nhân tố sinh thái vô sinh
Nhân tố sinh thái hữu sinh
Câu 3: Hãy vẽ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ
0oC đến 90oC, trong đó điểm cực thuận là 55oC.
Câu 1: Môi trường sống là gì? Kể tên các môi trường sống chủ yếu.
• Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung
quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và
phát triển của chúng.
• Các môi trường sống chủ yếu là:
o
Môi trường trên cạn
o
Môi trường nước
o
Môi trường trong lòng đất
o
Môi trường sinh vật
Câu 2: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh
thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm
không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô,
sâu ăn lá, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái đó vào từng
nhóm nhân tố sinh thái trong bảng sau:
Nhân tố sinh thái vô sinh
Nhân tố sinh thái hữu sinh
Mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt
độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không
khí, áp suất không khí, gỗ mục, thảm lá
khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.
Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá.
Câu 3: Hãy vẽ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng
có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến 90oC, trong đó điểm cực thuận là 55oC.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tìm hiểu nội dung
Ôn tập và ghi nhớ
Bài 42: Quần thể
kiến thức vừa học.
sinh vật
Hoàn thành bài
tập trong SBT.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
VÀ HẸN GẶP LẠI.
MÔN SINH HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Một hồ nước, một rừng cây hay thậm chí là một thân cây cũng được coi là
môi trường sống của sinh vật
Vậy, môi trường sống là gì? Có những loại môi trường sống nào? Những
nhân tố nào tạo nên môi trường sống?
CHƯƠNG VIII:
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ
CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I Môi trường sống
II Nhân tố sinh thái
III Giới hạn sinh thái
I
MÔI TRƯỜNG SỐNG
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát hình 41.1, em hãy kể
tên các nhân tố trong môi trường
sống của cây xanh.
Các nhân tố trong môi trường sống của một cây xanh: côn trùng, ánh sáng, độ
ẩm, nhiệt độ, gió, mây, khí O2, khí CO2, con người, con bò, nhà máy, ô tô.
1. Khái niệm môi trường sống
Em hãy nêu khái niệm môi trường sống.
Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các
nhân tố xung quanh sinh vật ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
THẢO LUẬN NHÓM
Môi trường
Môi trường
Môi trường
Môi trường
trên cạn
trong đất
dưới nước
sinh vật
Quan sát các hình ảnh sau và rút ra các loại môi trường sống của sinh vật.
2. Các loại môi trường sống chủ yếu
• Môi trường trên cạn: mặt đất và khí quyển
• Môi trường dưới nước: nước ngọt, nước mặn, nước lợ
• Môi trường trong đất: các lớp đất
• Môi trường sinh vật: cơ thể của động vật, thực vật và
con người,…
THẢO LUẬN NHÓM
Em hãy xác định các loại môi trường sống được thể hiện trong Hình 41.2
Môi trường
Môi trường
sinh vật
dưới nước
Môi trường
Môi trường
trong đất
trên cạn
KẾT LUẬN
• Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các
nhân tố xung quanh sinh vật ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
• Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn,
môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường
sinh vật.
II
NHÂN TỐ SINH THÁI
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1: Phân loại các nhân tố trong môi trường sống của cây xanh ở Hình
41.1 vào nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
• Nhân tố sinh thái vô sinh: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh nắng mặt trời, gió, mây, nồng
độ O2, nồng độ CO2, khói bụi nhà máy, ô tô.
• Nhân tố sinh thái hữu sinh: bò, con người, côn trùng.
1. Khái niệm nhân tố sinh thái
THẢO LUẬN NHÓM
Nêu khái niệm nhân tố sinh thái.
Phân loại các nhân tố sinh thái.
Nhân tố sinh thái là các nhân tố
• Nhân tố sinh thái vô sinh: các yếu
trong môi trường ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
tố không sống của môi trường
• Nhân tố sinh thái hữu sinh: Các
yếu tố sống của môi trường.
Ánh sáng
Độ ẩm
Nhân tố
Con người
vô sinh
Nhân tố
Động vật
hữu sinh
Động vật sống
Gió
Nhiệt độ
trong đất
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật
THẢO LUẬN NHÓM
Nêu ảnh hưởng các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
tới các sinh vật.
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật
a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh
•
Thực vật thích nghi trong các điều kiện
ánh sáng khác nhau.
•
hữu sinh
• Thông qua các mối quan hệ cùng
Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật
loài hoặc khác loài, sinh vật có thể
nhận biết các vật và định hướng di
hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
chuyển trong không gian.
•
b) Ảnh hưởng của các nhân tố
Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng
đến hình thái, hoạt động sinh lí của
sinh vật.
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 2: Tại sao nói trong nhóm nhân tố hữu sinh thì con người là nhân tố có ảnh
hưởng lớn nhất tới đời sống của nhiều loài sinh vật?
Vì con người có khả năng tác động và ảnh
hưởng đến hầu hết đời sống của các sinh vật
trong môi trường. Con người có thể làm thay
đổi môi trường sống, điều kiện sống cũng như
sự tăng trưởng của các sinh vật khác.
KẾT LUẬN
• Các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát
triển của sinh vật được gọi là nhân tố sinh thái.
III
GIỚI HẠN SINH THÁI
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát hình 41.3 và mô tả về: giới hạn
sinh thái, khoảng thuận lợi, khoảng chống
chịu, giới hạn trên, giới hạn dưới, ngoài
giới hạn chịu đựng của cá rô phi.
• Cá rô phi tồn tại trong khoảng nhiệt độ 5,60C đến 420C.
• Khoảng thuận lợi từ 200C đến 350C.
• Sinh trưởng tốt nhất ở 300C.
1. Khái niệm
Giới hạn sinh thái là gì?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị
của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó, sinh vật có thể tồn tại
và phát triển ổn định theo thời gian.
Ví dụ:
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1: Ở một địa phương, người ta có
ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về
nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại
đây dao động từ 150C đến 300C. Dựa
vào thông tin về giới hạn sinh thái nhân
tố nhiệt độ của mỗi loài cá (Hình 41.1),
hãy cho biết nên nhập loại cá nào để
nuôi tại đây và giải thích.
Nên nhập loại cá B để nuôi tại địa phương do giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá B rộng hơn
nhiệt độ trung bình của địa phương.
THẢO LUẬN NHÓM
Tại sao một số loài cây nếu được trồng dưới tán rừng thì cho
năng suất cao hơn khi trồng ở nơi trống trải?
Do giới hạn sinh thái của cây thích
nghi phù hớp dưới tán rừng nếu
thay đổi môi trường cây sẽ cho
năng suất thấp hơn khi trồng ở nơi
trống trải.
Mở rộng
Phần lớn các nhân tố sinh thái chỉ có tác
động trong một đời cá thể. Tuy nhiên, có
những nhân tố có tác động kéo dài qua nhiều
thế hệ.
Ví dụ: Các vụ nổ hạt nhân, chất độc màu da
cam,… có thể khiến nhiều thế hệ con người,
sinh vật bị dị dạng, dị tật bẩm sinh.
KẾT LUẬN
• Giới hạn chịu đựng là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà
trong đó, sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
• Ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không tồn tại được.
LUYỆN TẬP
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu 1: Môi trường sống của sinh vật gồm có
A. Đất, nước, không khí
C. Đất, nước, không khí, trên
cạn
B. Đất, nước, không khí, sinh
D. Đất, nước, trên cạn, sinh
vật
vật
Câu 2: Môi trường sống của sinh vật gồm có
A. Các nhân tố không sống
B. Các nhân tố sống
C. Vi sinh vật và vi khuẩn
D. Động vật, ánh sáng và con
người
Câu 3: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A. Các nhân tố không sống
C. Vi sinh vật và vi khuẩn
B. Các nhân tố sống
D. Động vật, ánh sáng và con
người
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Con người tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp lên sự sống, sự phát triển
của sinh vật.
B. Con người có tư duy, có lao
động với những mục đích của
mình.
C. Con người đã tác động và làm biến
đổi mạnh mẽ môi trường tự nhiên,
gây nhiều hậu quả sinh thái nghiêm
trọng.
D. Con người là nhân tố sinh
thái vô sinh.
Câu 5: Chọn câu sai trong các câu sau
A. Nhân tố sinh thái là tất cả các
yếu tố của môi trường tác động
C. Sinh vật không phải là
trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh
yếu tố sinh thái.
vật.
B. Các chất hữu cơ trong môi
trường là nhân tố sinh thái vô
sinh.
D. Các nhân tố sinh thái được
chia thành 2 nhóm là nhóm
nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố
hữu sinh.
Câu 6: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh
thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian được gọi là
A. giới hạn sinh thái
C. ổ sinh thái
B. môi trường
D. khoảng thuận lợi
Câu 7: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào
sau đây sai?
A. Ngoài giới hạn sinh thái,
sinh vật sẽ chết
B. Trong khoảng thuận lợi,
sinh vật thực hiện chức năng
sống tốt nhất
C. Trong khoảng chống chịu của
các nhân tố sinh thái, hoạt động
sinh lí của sinh vật bị ức chế
D. Giới hạn sinh thái ở tất
cả các loài đều giống nhau
Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối
với động vật là
A. kiếm mồi quanh nơi
sống
B. nhận biết giao phối
C. nhận biết con mồi
D. định hướng trong
không gian
Câu 9: Đặc điểm thích nghi không gặp ở những
động vật hoạt động ban đêm là
A. thân có màu sắc
sặc sỡ dễ nhận biết
C. xúc giác phát triển
B. mắt rất tinh dễ quan
D. mắt nhỏ lại hoặc
sát
tiêu giảm
Câu 10: Nhiệt độ tác động đến
A. Hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ,
các hoạt động sinh lí - sinh thái và tập
tính của sinh vật
C. Hoạt động kiếm ăn, khả
năng sinh trưởng, sinh sản
D. Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng
B. Đã ảnh hưởng tới hoạt động,
sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho
khả năng sinh trưởng, sinh sản
động vật nhận biết các vật, định hướng di
chuyển trong không gian.
VẬN DỤNG
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Môi trường sống là gì? Kể tên các môi trường sống chủ yếu.
Câu 2: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí,
rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá, độ tơi
xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái
trong bảng sau:
Nhân tố sinh thái vô sinh
Nhân tố sinh thái hữu sinh
Câu 3: Hãy vẽ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ
0oC đến 90oC, trong đó điểm cực thuận là 55oC.
Câu 1: Môi trường sống là gì? Kể tên các môi trường sống chủ yếu.
• Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung
quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và
phát triển của chúng.
• Các môi trường sống chủ yếu là:
o
Môi trường trên cạn
o
Môi trường nước
o
Môi trường trong lòng đất
o
Môi trường sinh vật
Câu 2: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh
thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm
không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô,
sâu ăn lá, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái đó vào từng
nhóm nhân tố sinh thái trong bảng sau:
Nhân tố sinh thái vô sinh
Nhân tố sinh thái hữu sinh
Mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt
độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không
khí, áp suất không khí, gỗ mục, thảm lá
khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.
Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá.
Câu 3: Hãy vẽ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng
có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến 90oC, trong đó điểm cực thuận là 55oC.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tìm hiểu nội dung
Ôn tập và ghi nhớ
Bài 42: Quần thể
kiến thức vừa học.
sinh vật
Hoàn thành bài
tập trong SBT.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
VÀ HẸN GẶP LẠI.
 









Các ý kiến mới nhất