Chương I. §1. Mệnh đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:39' 24-09-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:39' 24-09-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ, TẬP HỢP
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
I. MỆNH ĐỀ. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
II. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ.
III. MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
IV. MỆNH ĐỀ ĐẢO. HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG.
V. KÍ HIỆU và
1. 16 là số lẻ
1. 16 là số lẻ phải không?
2. Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội
2. Đẹp quá !
3. 6 < 3
3. 6 < 3 đúng không nhỉ?
Khẳng định về một vấn đề có thể đúng hoặc sai
Dạng câu hỏi hoặc câu cảm thán không phân biệt được đúng sai
MỆNH ĐỀ
MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
1. Mệnh đề
KHÔNG PHẢI MỆNH ĐỀ
1. Mệnh đề
Định nghĩa
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc khẳng định sai.
Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai hoặc không biết được đúng sai.
Ta thường kí hiệu mệnh đề bằng các chữ cái in hoa như P, Q, R, S…
P: “3 không phải là một số nguyên tố”
MĐ sai
Q: 12 chia hết cho 3
MĐ Đúng
Lấy ví dụ về mệnh đề và xét tính đúng sai?
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến
Xét các câu khẳng định sau:
1) “n chia hết cho 3” (n là số tự nhiên)
Với n = 5 ta được mệnh đề “5 chia hết cho 3” (Sai)
Với n = 9 ta được mệnh đề “9 chia hết cho 3” (Đúng)
2) “2 + x = 7” (x là số nguyên)
Các câu khẳng định trong ví dụ này
là những mệnh đề chứa biến.
2. Mệnh đề chứa biến
Ví dụ: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến.
a) 2 + 5 = 9
b) x + y =1
d) 4 + 3x = 6
MĐ
MĐCB
MĐCB
MĐCB
MĐ
Xét câu: “x > 3” Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho, nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai
II. Phủ định của một mệnh đề
Ví dụ: Xét hai mệnh đề sau:
Xét tính đúng sai của hai mệnh đề này.
MĐ2 được gọi là mệnh đề phủ định của MĐ1 và ngược lại.
MĐ1: “Dơi là một loài chim”
MĐ2: “Dơi không phải là một loài chim”
Chú ý: Để phủ định một mệnh đề ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ “không” trước vị ngữ của mệnh đề đó.
Ví dụ: Phủ định các mệnh đề sau:
P: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”
Q: “15 không chia hết cho 5”
: “Hà Nội không là thủ đô của Việt Nam”
: “15 chia hết cho 5”
Ví dụ: (Bài 2-T9-SGK)
Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
a) P: 1794 chia hết cho 3
c) R: π< 3,15
d) S: |-125| ≤ 0
Củng cố:
Câu 1. Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A. Buồn ngủ quá!
B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. 8 là số chính phương.
D. Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. Đi ngủ đi!
B. Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.
C. Bạn học trường nào?
D. Không được làm việc riêng trong giờ học.
Vấn đề 1. NHẬN BIẾT MỆNH ĐỀ
Củng cố:
Vấn đề 2. XÉT TÍNH ĐÚNG SAI CỦA MỆNH ĐỀ
Câu 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
B. Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
C. Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
D. Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Câu 4. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A. "ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC cân".".
B. "ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC cân và có một góc 60°".60°".
C. "ABC là tam giác đều ⇔ ABC là tam giác có ba cạnh bằng nhau".".
D. "ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC có hai góc bằng 60°".
Củng cố:
Vấn đề 3. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ
Câu 5. Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “ Số 6 chia hết cho 2 và 3”.
A. Số 6 chia hết cho 2 hoặc 3.
B. Số 6 không chia hết cho 2 và 3.
C. Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3.
D. Số 6 không chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Câu 6. Viết mệnh đề phủ định của mệnh đề P ``Tất cả các học sinh khối 10 của trường em đều biết bơi``.
A. ``Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều biết bơi````.
B. ``Tất cả các học sinh khối 10 trường em có bạn không biết bơi````.
C. ``Trong các học sinh khối 10 trường em có bạn biết bơi````.
D. ``Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều không biết bơi````.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm bài tập 1 và 2 trong SGK
Tiết 2:
Bài 1: Mệnh đề
Nội dung
I. MỆNH ĐỀ. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
II. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ.
III. MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
IV. MỆNH ĐỀ ĐẢO. HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG.
V. KÍ HIỆU và
Nếu trái đất không có nước thì trái đất không có sự sống.
III. Mệnh đề kéo theo
Cho 2 mệnh đề P và Q. Mệnh đề có dạng “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo. Kí hiệu: P Q.
P Q:
Mệnh đề P Q còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “P suy ra Q”.
Ví dụ: Phát biểu mệnh đề kéo theo và xác định tính đúng, sai của nó:
a) P: 1 < 3, Q: 2 < 7.
b) P: Tôi là chim, Q: Tôi biết bay
c) P: ABC là tam giác đều,
Q: ABC có một góc lớn hơn 90 độ.
P Q:
Nếu 1 < 3 thì 2 < 7.
P Q: Nếu tôi là chim thì tôi biết bay.
P Q: Nếu ABC là tam giác đều thì ABC có một góc lớn hơn 90 độ.
Chú ý: Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Ví dụ: “1 < 3 kéo theo 2 >6” là mệnh đề sai.
Đúng
Sai:
Mệnh đề sai
III. Mệnh đề kéo theo
* Điều kiện cần, điều kiện đủ
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P Q,
và ta có thể phát biểu: P là điều kiện đủ để có Q.
hoặc Q là điều kiện cần để có P.
Ví dụ: Định lí: “Nếu tam giác ABC cân có một góc 60o thì tam giác ABC là tam giác đều”.
Phát biểu định lí trên sử dụng “điều kiện đủ”, “điều kiện cần”.
Tam giác ABC cân có một góc 60o là điều kiện đủ để tam giác ABC là tam giác đều.
Tam giác ABC là tam giác đều là điều kiện cần để ABC cân có một góc 60o.
IV. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương
Định nghĩa:
Mệnh đề đảo của mệnh đề P Q là mệnh đề Q P.
Ví dụ. Cho mệnh đề: “Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân”.
P
Q
Mệnh đề đảo:
“Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC là một tam giác đều”.
Trong trường hợp mệnh đề thuận và mệnh đề đảo đều đúng, ta có 2 mệnh đề tương đương.
Định nghĩa:
Nếu P Q và Q P đều đúng ta nói P và Q là 2 mệnh đề tương đương. Kí hiệu P Q và đọc là:
P tương đương Q, hoặc
P khi và chỉ khi Q, hoặc
P là điều kiện cần và đủ để Q.
Ví dụ: Phát biểu mệnh đề sau dùng điều kiện cần và đủ.
a) ABC có góc A bằng 900 ABC vuông tại A.
* ABC có góc A bằng 900 là điều kiện cần và đủ để ABC vuông tại A.
V. Kí hiệu và
Ví dụ. Mệnh đề “Mọi số thực đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng 0” ta có thể viết thành:
xR: x2 0 hay
x2 0, xR.
Kí hiệu đọc là “với mọi”.
a. Kí hiệu
Mệnh đề “x R: |x| 0”được phát biểu thành lời là:
Mọi số thực đều có giá trị tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 0.
Ví dụ:
b. Kí hiệu
Mệnh đề “Có một số nguyên nhỏ hơn 0” có thể được viết lại như sau:
n Z : n < 0
Kí hiệu đọc là có một, tồn tại một hay có ít nhất một.
Chú ý: Kí hiệu mang ý nghĩa có ít nhất chứ không phải duy nhất, tức là có thể có 1, 2, 3 hoặc nhiều hơn.
Mệnh đề “Có một số cộng với 9 bằng 0”được kí hiệu là:
c. x R: x + 9 = 0.
b. n Z: n + 9 = 0.
a. n N: n + 9 = 0.
d. x Q: x + 9 = 0.
Ví dụ:
c. Phủ định của mệnh đề chứa ,
Dùng kí hiệu để viết lại mệnh đề sau:
P: Mọi số thực đều có trị tuyệt đối không âm.
P: x R: |x| 0.
Có một số thực mà trị tuyệt đối của nó là số âm.
x R: |x| < 0.
Phủ định của mệnh đề chứa là mệnh đề chứa và ngược lại.
- Mệnh đề là gì?
- Mệnh đề chứa biến có phải là mệnh đề không?
- Để phủ định một mệnh đề ta phải làm gì?
- Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi nào?
- Trong mệnh đề P Q, P là điều kiện cần hay điều kiện đủ của Q?
Hai mệnh đề P và Q được gọi là tương đương khi nào?
Phát biểu thành lời mệnh đề “n N: n2 + 1 = 3”
Củng cố
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc khẳng định sai.
Không!!!!!!!!!!!
Mệnh đề P là điều kiện đủ của mệnh đề Q.
Hai mệnh đề P và Q tương đương khi và chỉ khi P Q và Q P đều đúng.
Tồn tại một số tự nhiên mà bình phương của nó cộng 1 bằng 3.
b. Kí hiệu
Bài tập 5.
BÀI TẬP
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.
b) Có một số cộng với chính nó bằng 0.
c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.
x R: x.1 = x
x R: x + x = 0
x R: x + (–x) = 0
Bài tập 6.
a) x R: x2 > 0
b) n N: n2 = n
c) n N: n ≤ 2n
Bài tập 4. Phát biểu mỗi mệnh đề sau dùng khái niệm “điều kiện cần và đủ”
a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.
b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.
c) Phương trình bậc hai có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
I. MỆNH ĐỀ. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
II. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ.
III. MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
IV. MỆNH ĐỀ ĐẢO. HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG.
V. KÍ HIỆU và
1. 16 là số lẻ
1. 16 là số lẻ phải không?
2. Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội
2. Đẹp quá !
3. 6 < 3
3. 6 < 3 đúng không nhỉ?
Khẳng định về một vấn đề có thể đúng hoặc sai
Dạng câu hỏi hoặc câu cảm thán không phân biệt được đúng sai
MỆNH ĐỀ
MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
1. Mệnh đề
KHÔNG PHẢI MỆNH ĐỀ
1. Mệnh đề
Định nghĩa
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc khẳng định sai.
Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai hoặc không biết được đúng sai.
Ta thường kí hiệu mệnh đề bằng các chữ cái in hoa như P, Q, R, S…
P: “3 không phải là một số nguyên tố”
MĐ sai
Q: 12 chia hết cho 3
MĐ Đúng
Lấy ví dụ về mệnh đề và xét tính đúng sai?
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến
Xét các câu khẳng định sau:
1) “n chia hết cho 3” (n là số tự nhiên)
Với n = 5 ta được mệnh đề “5 chia hết cho 3” (Sai)
Với n = 9 ta được mệnh đề “9 chia hết cho 3” (Đúng)
2) “2 + x = 7” (x là số nguyên)
Các câu khẳng định trong ví dụ này
là những mệnh đề chứa biến.
2. Mệnh đề chứa biến
Ví dụ: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến.
a) 2 + 5 = 9
b) x + y =1
d) 4 + 3x = 6
MĐ
MĐCB
MĐCB
MĐCB
MĐ
Xét câu: “x > 3” Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho, nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai
II. Phủ định của một mệnh đề
Ví dụ: Xét hai mệnh đề sau:
Xét tính đúng sai của hai mệnh đề này.
MĐ2 được gọi là mệnh đề phủ định của MĐ1 và ngược lại.
MĐ1: “Dơi là một loài chim”
MĐ2: “Dơi không phải là một loài chim”
Chú ý: Để phủ định một mệnh đề ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ “không” trước vị ngữ của mệnh đề đó.
Ví dụ: Phủ định các mệnh đề sau:
P: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”
Q: “15 không chia hết cho 5”
: “Hà Nội không là thủ đô của Việt Nam”
: “15 chia hết cho 5”
Ví dụ: (Bài 2-T9-SGK)
Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
a) P: 1794 chia hết cho 3
c) R: π< 3,15
d) S: |-125| ≤ 0
Củng cố:
Câu 1. Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A. Buồn ngủ quá!
B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. 8 là số chính phương.
D. Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. Đi ngủ đi!
B. Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.
C. Bạn học trường nào?
D. Không được làm việc riêng trong giờ học.
Vấn đề 1. NHẬN BIẾT MỆNH ĐỀ
Củng cố:
Vấn đề 2. XÉT TÍNH ĐÚNG SAI CỦA MỆNH ĐỀ
Câu 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
B. Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
C. Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
D. Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Câu 4. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A. "ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC cân".".
B. "ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC cân và có một góc 60°".60°".
C. "ABC là tam giác đều ⇔ ABC là tam giác có ba cạnh bằng nhau".".
D. "ABC là tam giác đều ⇔ Tam giác ABC có hai góc bằng 60°".
Củng cố:
Vấn đề 3. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ
Câu 5. Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “ Số 6 chia hết cho 2 và 3”.
A. Số 6 chia hết cho 2 hoặc 3.
B. Số 6 không chia hết cho 2 và 3.
C. Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3.
D. Số 6 không chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Câu 6. Viết mệnh đề phủ định của mệnh đề P ``Tất cả các học sinh khối 10 của trường em đều biết bơi``.
A. ``Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều biết bơi````.
B. ``Tất cả các học sinh khối 10 trường em có bạn không biết bơi````.
C. ``Trong các học sinh khối 10 trường em có bạn biết bơi````.
D. ``Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều không biết bơi````.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm bài tập 1 và 2 trong SGK
Tiết 2:
Bài 1: Mệnh đề
Nội dung
I. MỆNH ĐỀ. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
II. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ.
III. MỆNH ĐỀ KÉO THEO.
IV. MỆNH ĐỀ ĐẢO. HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG.
V. KÍ HIỆU và
Nếu trái đất không có nước thì trái đất không có sự sống.
III. Mệnh đề kéo theo
Cho 2 mệnh đề P và Q. Mệnh đề có dạng “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo. Kí hiệu: P Q.
P Q:
Mệnh đề P Q còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “P suy ra Q”.
Ví dụ: Phát biểu mệnh đề kéo theo và xác định tính đúng, sai của nó:
a) P: 1 < 3, Q: 2 < 7.
b) P: Tôi là chim, Q: Tôi biết bay
c) P: ABC là tam giác đều,
Q: ABC có một góc lớn hơn 90 độ.
P Q:
Nếu 1 < 3 thì 2 < 7.
P Q: Nếu tôi là chim thì tôi biết bay.
P Q: Nếu ABC là tam giác đều thì ABC có một góc lớn hơn 90 độ.
Chú ý: Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Ví dụ: “1 < 3 kéo theo 2 >6” là mệnh đề sai.
Đúng
Sai:
Mệnh đề sai
III. Mệnh đề kéo theo
* Điều kiện cần, điều kiện đủ
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P Q,
và ta có thể phát biểu: P là điều kiện đủ để có Q.
hoặc Q là điều kiện cần để có P.
Ví dụ: Định lí: “Nếu tam giác ABC cân có một góc 60o thì tam giác ABC là tam giác đều”.
Phát biểu định lí trên sử dụng “điều kiện đủ”, “điều kiện cần”.
Tam giác ABC cân có một góc 60o là điều kiện đủ để tam giác ABC là tam giác đều.
Tam giác ABC là tam giác đều là điều kiện cần để ABC cân có một góc 60o.
IV. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương
Định nghĩa:
Mệnh đề đảo của mệnh đề P Q là mệnh đề Q P.
Ví dụ. Cho mệnh đề: “Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân”.
P
Q
Mệnh đề đảo:
“Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC là một tam giác đều”.
Trong trường hợp mệnh đề thuận và mệnh đề đảo đều đúng, ta có 2 mệnh đề tương đương.
Định nghĩa:
Nếu P Q và Q P đều đúng ta nói P và Q là 2 mệnh đề tương đương. Kí hiệu P Q và đọc là:
P tương đương Q, hoặc
P khi và chỉ khi Q, hoặc
P là điều kiện cần và đủ để Q.
Ví dụ: Phát biểu mệnh đề sau dùng điều kiện cần và đủ.
a) ABC có góc A bằng 900 ABC vuông tại A.
* ABC có góc A bằng 900 là điều kiện cần và đủ để ABC vuông tại A.
V. Kí hiệu và
Ví dụ. Mệnh đề “Mọi số thực đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng 0” ta có thể viết thành:
xR: x2 0 hay
x2 0, xR.
Kí hiệu đọc là “với mọi”.
a. Kí hiệu
Mệnh đề “x R: |x| 0”được phát biểu thành lời là:
Mọi số thực đều có giá trị tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 0.
Ví dụ:
b. Kí hiệu
Mệnh đề “Có một số nguyên nhỏ hơn 0” có thể được viết lại như sau:
n Z : n < 0
Kí hiệu đọc là có một, tồn tại một hay có ít nhất một.
Chú ý: Kí hiệu mang ý nghĩa có ít nhất chứ không phải duy nhất, tức là có thể có 1, 2, 3 hoặc nhiều hơn.
Mệnh đề “Có một số cộng với 9 bằng 0”được kí hiệu là:
c. x R: x + 9 = 0.
b. n Z: n + 9 = 0.
a. n N: n + 9 = 0.
d. x Q: x + 9 = 0.
Ví dụ:
c. Phủ định của mệnh đề chứa ,
Dùng kí hiệu để viết lại mệnh đề sau:
P: Mọi số thực đều có trị tuyệt đối không âm.
P: x R: |x| 0.
Có một số thực mà trị tuyệt đối của nó là số âm.
x R: |x| < 0.
Phủ định của mệnh đề chứa là mệnh đề chứa và ngược lại.
- Mệnh đề là gì?
- Mệnh đề chứa biến có phải là mệnh đề không?
- Để phủ định một mệnh đề ta phải làm gì?
- Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi nào?
- Trong mệnh đề P Q, P là điều kiện cần hay điều kiện đủ của Q?
Hai mệnh đề P và Q được gọi là tương đương khi nào?
Phát biểu thành lời mệnh đề “n N: n2 + 1 = 3”
Củng cố
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc khẳng định sai.
Không!!!!!!!!!!!
Mệnh đề P là điều kiện đủ của mệnh đề Q.
Hai mệnh đề P và Q tương đương khi và chỉ khi P Q và Q P đều đúng.
Tồn tại một số tự nhiên mà bình phương của nó cộng 1 bằng 3.
b. Kí hiệu
Bài tập 5.
BÀI TẬP
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.
b) Có một số cộng với chính nó bằng 0.
c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.
x R: x.1 = x
x R: x + x = 0
x R: x + (–x) = 0
Bài tập 6.
a) x R: x2 > 0
b) n N: n2 = n
c) n N: n ≤ 2n
Bài tập 4. Phát biểu mỗi mệnh đề sau dùng khái niệm “điều kiện cần và đủ”
a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.
b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.
c) Phương trình bậc hai có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.
 








Các ý kiến mới nhất