Mệnh đề quan hệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Kiên
Ngày gửi: 20h:47' 20-04-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 520
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Kiên
Ngày gửi: 20h:47' 20-04-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 520
Số lượt thích:
0 người
Mệnh đề quan hệ
relative clause
1.Sơ lược về mđqh
1.Sơ lược về mđqh
Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.
VD: The woman who is wearing the T-shirt is my girl friend.
Noun Đại từ quan hệ
Cụm màu vàng được gọi là một mệnh đề quan hệ ( bổ nghĩa cho n phía trước nó) Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend.
Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that......
Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định
1.Sơ lược về mđqh
2.Các loại mệnh đề quan hệ
a. Mệnh đề xác định (Defining relative clauses)
- Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.
Ví dụ:
Do you know the name of the man who came here yesterday?
The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.
➨ Mệnh đề xác định không có dấu phẩy
b. Mệnh đề không xác định (Non – defining clauses)
- Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.
Ví dụ: Mr Bo, who taught me English, has just got married.
➨ Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That”
1.Sơ lược về mđqh
3. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)
1.Sơ lược về mđqh
3. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)
Mẹo nhỏ: ( •̀ ω •́ )✧
-Phân biệt who và whom khi phân vân:
+) Sau who là V + O
+) Sau whom là S+V+O
VD:
The man …. lives next door is a astronaunt
Linda is a student ….. I look up to.
The stranger…. tried to access to this account is in the prison now.
My crush is a girl…. I bared my heart to last night.
Who
Whom
Who
Whom
4. Trạng từ quan hệ (Relative Adverbs)
4. Trạng từ quan hệ (Relative Adverbs)
Bài tập nhỏ:
Do you still remember the day …. we first met?
I don`t know the reason … you didn`t go to school.
This is my hometown … I was born and grew up.
The restaurant ….. we had Lunch was near the airport.
When
Why
Where
where
Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:(khá ít gặp)
Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)
Ví dụ: Hanoi is the place where I like to come.
Sau Which là một động từ. (Which + V)
Ví dụ: My friend is taking me to a shopping centre which is huge
Về cấu trúc WHERE = ON/IN/AT + WHICH
Ví dụ: Do you know the country where I was born?
→ Do you know the country in which I was born?
5. Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ
1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)
Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.
➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
➨ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.
2. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.
Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.
3. Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.
Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.
4. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.
Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.
5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.
Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.
Ví dụ 2: Daisy has three brothers. All of them are teachers. ---> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
Ví dụ 3: He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them. ---> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.
6. KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ.
Ví dụ: The house in that I was born is for sale.
6.Mệnh đề quan hệ rút gọn(Reduce Relative Clauses)
1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).
Ví dụ:
The man who stands at the door is my uncle. => The man who is / was standing at the door is my uncle.
The man who stood at the door is my uncle.=> The man standing at the door is my uncle.
2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ khi nó mang nghĩa bị động
Ví dụ:
- The woman who is / was given a flower looks / looked very happy => The woman given a flower looks / looked very happy.
Hi! Lại gặp lại rồi
Các bạn đã học được hết chưa? Chưa thì làm thêm bài tập nha
Bài tập tổng hợp
Bài 1 Trắc nghiệm:
1. She is talking about the author________book is one of the best-sellers
this year.
A. which B. whose C. that D. who
2. He bought all the books__________are needed for the next exam.
A. that B. what C. those D. who
3. The children,__________parents are famous teachers, are taught well.
A. that B. whom C. whose D. their
4. Do you know the boy________we met at the party last week?
A. which B. whose C. who D. whom
5. The exercises which we are doing________very easy.
A. is B. has been C. are D. was
Bài 1 Trắc nghiệm:
6. The man_______next to me kept talking during the film, _______really annoyed me.
A. having sat / that B. sitting / which
C. to sit / what D. sitting / who
7. Was Neil Armstrong the first person________foot on the moon?
A. set B. setting C. to set D. who was set
8. This is the village in________my family and I have lived for over 20 years.
A. which B. that C. whom D. where
9. My mother,________everyone admires, is a famous teacher.
A. where B. whom C. which D. whose
10. The old building__________is in front of my house fell down.
A. of which B. which C. whose D. whom
1. B
Sau chỗ trống là danh từ "book" nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.
Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.
2. A
Trong câu đại từ quan hệ "that" dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định
Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.
3. C
Phía sau chỗ trống là danh từ "parents" nên từ cần điền vào là đại từ whose
Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.
4. D
Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.
Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?
5. C
Chủ ngữ phía trước là "the exercises" (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are
Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.
6. B
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ "which" ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.
7. C
Trong câu có the first... nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.
Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?
8. A
In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.
Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.
9. B
Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.
My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)
=> My mother, whom everyone admires, is a famous teacher.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.
10. B
Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.
The old building fell down. It is in front of my house.
=> The old building which is in front of my house fell down.
Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.
1. The man for (A) who the police (B) are looking (C) robbed (D) the bank last week.
2. Today, (A) the number of people (B) whom moved into this city (C) is almost double (D) that of twenty years ago.
3. They work (A) with (B) a person (C) his name (D) is John.
4. (A) The man (B) whom you (C) are looking for (D) living in this neighborhood.
5. (A) His father warned (B) him not (C) repeating (D) that mistake again.
6. My mother (A) will fly to Ha Noi, (B) that is (C) the capital city (D) of Vietnam.
7. She (A) is (B) the most beautiful girl (C) whose I have (D) ever met.
1. A (who => whom)
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.
2. B (whom=> who)
Dịch nghĩa: Ngày nay, số lượng những người mà chuyển vào thành phố này thì gần gấp đôi số lượng cách đây 20 năm.
3. C (his => whose)
Dịch nghĩa: Họ làm việc với một người tên là John.
4. D (living => lives/ is living)
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà bạn đang tìm kiếm sống ở vùng này.
5. C (repeating => to repeat)
Cấu trúc: warn sb not to do sth: cảnh báo/ cảnh cáo ai không được làm gì đó
Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.
6. B (that => which)
Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ bay đến Hà Nội, thủ đô của nước Việt Nam.
7. C (whose => whom/that)
Dịch nghĩa: Cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi đã từng gặp.
Lớp học thú vị
Đạo diễn kiêm nhà sản xuất : Nguyễn Trí Kiên
Kịch bản và nhân vật: Nguyễn Anh Tú
Ý tưởng : Lại Đức Minh , Nguyễn Anh Tú
Kiểm duyệt và xây dựng hình hảnh : Nguyễn Trí Kiên. Nguyễn Văn Quyết
Cảm ơn mọi người đã tham gia lớp học đầy sự thú vị này !!!
relative clause
1.Sơ lược về mđqh
1.Sơ lược về mđqh
Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.
VD: The woman who is wearing the T-shirt is my girl friend.
Noun Đại từ quan hệ
Cụm màu vàng được gọi là một mệnh đề quan hệ ( bổ nghĩa cho n phía trước nó) Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend.
Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that......
Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định
1.Sơ lược về mđqh
2.Các loại mệnh đề quan hệ
a. Mệnh đề xác định (Defining relative clauses)
- Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.
Ví dụ:
Do you know the name of the man who came here yesterday?
The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.
➨ Mệnh đề xác định không có dấu phẩy
b. Mệnh đề không xác định (Non – defining clauses)
- Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.
Ví dụ: Mr Bo, who taught me English, has just got married.
➨ Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That”
1.Sơ lược về mđqh
3. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)
1.Sơ lược về mđqh
3. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)
Mẹo nhỏ: ( •̀ ω •́ )✧
-Phân biệt who và whom khi phân vân:
+) Sau who là V + O
+) Sau whom là S+V+O
VD:
The man …. lives next door is a astronaunt
Linda is a student ….. I look up to.
The stranger…. tried to access to this account is in the prison now.
My crush is a girl…. I bared my heart to last night.
Who
Whom
Who
Whom
4. Trạng từ quan hệ (Relative Adverbs)
4. Trạng từ quan hệ (Relative Adverbs)
Bài tập nhỏ:
Do you still remember the day …. we first met?
I don`t know the reason … you didn`t go to school.
This is my hometown … I was born and grew up.
The restaurant ….. we had Lunch was near the airport.
When
Why
Where
where
Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:(khá ít gặp)
Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)
Ví dụ: Hanoi is the place where I like to come.
Sau Which là một động từ. (Which + V)
Ví dụ: My friend is taking me to a shopping centre which is huge
Về cấu trúc WHERE = ON/IN/AT + WHICH
Ví dụ: Do you know the country where I was born?
→ Do you know the country in which I was born?
5. Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ
1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)
Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.
➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
➨ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.
2. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.
Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.
3. Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.
Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.
4. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.
Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.
5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.
Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.
Ví dụ 2: Daisy has three brothers. All of them are teachers. ---> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
Ví dụ 3: He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them. ---> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.
6. KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ.
Ví dụ: The house in that I was born is for sale.
6.Mệnh đề quan hệ rút gọn(Reduce Relative Clauses)
1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).
Ví dụ:
The man who stands at the door is my uncle. => The man who is / was standing at the door is my uncle.
The man who stood at the door is my uncle.=> The man standing at the door is my uncle.
2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ khi nó mang nghĩa bị động
Ví dụ:
- The woman who is / was given a flower looks / looked very happy => The woman given a flower looks / looked very happy.
Hi! Lại gặp lại rồi
Các bạn đã học được hết chưa? Chưa thì làm thêm bài tập nha
Bài tập tổng hợp
Bài 1 Trắc nghiệm:
1. She is talking about the author________book is one of the best-sellers
this year.
A. which B. whose C. that D. who
2. He bought all the books__________are needed for the next exam.
A. that B. what C. those D. who
3. The children,__________parents are famous teachers, are taught well.
A. that B. whom C. whose D. their
4. Do you know the boy________we met at the party last week?
A. which B. whose C. who D. whom
5. The exercises which we are doing________very easy.
A. is B. has been C. are D. was
Bài 1 Trắc nghiệm:
6. The man_______next to me kept talking during the film, _______really annoyed me.
A. having sat / that B. sitting / which
C. to sit / what D. sitting / who
7. Was Neil Armstrong the first person________foot on the moon?
A. set B. setting C. to set D. who was set
8. This is the village in________my family and I have lived for over 20 years.
A. which B. that C. whom D. where
9. My mother,________everyone admires, is a famous teacher.
A. where B. whom C. which D. whose
10. The old building__________is in front of my house fell down.
A. of which B. which C. whose D. whom
1. B
Sau chỗ trống là danh từ "book" nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.
Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.
2. A
Trong câu đại từ quan hệ "that" dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định
Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.
3. C
Phía sau chỗ trống là danh từ "parents" nên từ cần điền vào là đại từ whose
Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.
4. D
Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.
Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?
5. C
Chủ ngữ phía trước là "the exercises" (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are
Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.
6. B
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ "which" ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.
7. C
Trong câu có the first... nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.
Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?
8. A
In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.
Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.
9. B
Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.
My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)
=> My mother, whom everyone admires, is a famous teacher.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.
10. B
Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.
The old building fell down. It is in front of my house.
=> The old building which is in front of my house fell down.
Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.
1. The man for (A) who the police (B) are looking (C) robbed (D) the bank last week.
2. Today, (A) the number of people (B) whom moved into this city (C) is almost double (D) that of twenty years ago.
3. They work (A) with (B) a person (C) his name (D) is John.
4. (A) The man (B) whom you (C) are looking for (D) living in this neighborhood.
5. (A) His father warned (B) him not (C) repeating (D) that mistake again.
6. My mother (A) will fly to Ha Noi, (B) that is (C) the capital city (D) of Vietnam.
7. She (A) is (B) the most beautiful girl (C) whose I have (D) ever met.
1. A (who => whom)
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.
2. B (whom=> who)
Dịch nghĩa: Ngày nay, số lượng những người mà chuyển vào thành phố này thì gần gấp đôi số lượng cách đây 20 năm.
3. C (his => whose)
Dịch nghĩa: Họ làm việc với một người tên là John.
4. D (living => lives/ is living)
Dịch nghĩa: Người đàn ông mà bạn đang tìm kiếm sống ở vùng này.
5. C (repeating => to repeat)
Cấu trúc: warn sb not to do sth: cảnh báo/ cảnh cáo ai không được làm gì đó
Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.
6. B (that => which)
Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ bay đến Hà Nội, thủ đô của nước Việt Nam.
7. C (whose => whom/that)
Dịch nghĩa: Cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi đã từng gặp.
Lớp học thú vị
Đạo diễn kiêm nhà sản xuất : Nguyễn Trí Kiên
Kịch bản và nhân vật: Nguyễn Anh Tú
Ý tưởng : Lại Đức Minh , Nguyễn Anh Tú
Kiểm duyệt và xây dựng hình hảnh : Nguyễn Trí Kiên. Nguyễn Văn Quyết
Cảm ơn mọi người đã tham gia lớp học đầy sự thú vị này !!!
 







Các ý kiến mới nhất