Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

MH 15: Thực hành điện tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 11-01-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THỰC HÀNH ĐIỆN TỬ
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&XD-ĐT ngày tháng năm 2019
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng)

Quảng Ninh, năm 2019
0

BÀI 1: SỬ DỤNG DỤNG CỤ SỬA CHỮA VÀ CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:
+ Nhận dạng dụng cụ sửa chữa và các linh kiện điện tử
+ Các phương pháp đo, kiểm tra xác định tình trạng, chất lượng các linh
kiện bán dẫn ứng dụng trong mạch điện tử ứng dụng
- Kỹ năng:
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ
+ Nhận dạng đúng các linh kiện
+ Thực hiện đo, kiểm tra xác định được tình trạng các linh kiện bán dẫn
dùng trong mạch điện tử ứng dụng.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo và ý thức nghiên cứu trong học tập
+ Tích cực, chủ động trong việc sửa chữa, lắp ráp phục hồi các mạch điện tử công
suất ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống.
Nội dung chính:
1. Lý thuyết liên quan
1.1. Sử dụng cụ đo kiểm tra, dụng cụ lắp ráp
1.1.1 Dụng cụ đo
- Đồng hồ vạn năng (VOM): Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể
thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức
năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện. Có 2 loại
cơ bản là: chỉ thị bằng kim và chỉ thị bằng số.

VOM chỉ thị bằng kim

VOM chỉ thị bằng số

- Máy đo hiện sóng OSCILLOSCOPE (OSC): Công dụng chính của máy hiện
sóng là hiển thị ra màn hình sự biến đổi của tín hiệu điện theo thời gian tức thời dưới
dạng sóng điện từ hình sin, vuông, răng cưa, tam giác. Từ việc quan sát được tín hiệu
điện trên máy hiện sóng thì người thợ sẽ phân tích được ra các yếu tố liên quan đến
tín hiệu đó như tần số, biên độ điện áp, điện áp đỉnh, điện áp hiệu dụng, chu kỳ, đồ
rộng xung....Qua những thông số đó người kỹ thuật viên sẽ kết luận ra tín hiệu có ổn
định không, có đúng kiểu dạng sóng không... để đưa ra những giải khắc phục sự cố
hợp lý.
12

Máy hiện sóng

1.1.2 Dụng cụ lắp ráp sửa chữa
- Tô vít: Các loại tô vít có các kích cỡ khác nhau: loại 4 cạnh, loại 2 cạnh, loại
hoa khế, loại lục năng…..
- Kìm: các loại kìm cắt, kìm kẹp, kìm tuốt dây, kìm kẹp đầu cốt…
- Mỏ hàn các loại: Mỏ hàn thiếc hàn chì là dụng cụ không thể thiếu trong việc
hàn các linh kiện điện tử, mạch điện tử. Đối với những người thường xuyên sử dụng
mỏ hàn thì việc lựa chọn mỏ hàn rất quan trọng để có được một dụng cụ tốt sử dụng
được lâu bền và đảm bảo hiệu suất công việc.

Mỏ hàn xung

Mỏ hàn nung

Máy hàn khò

- Ống hút thiếc
- Các loại dụng cụ khác: Pame, thước kẹp, panh kẹp…
1.2. Đo kiểm tra các linh kiện điện tử
1.2.1 Linh kiện thụ động:
a. Điện trở: hay còn được gọi là Resistor là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp
điểm kết nối, chúng thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chạy trong
mạch, điều chỉnh mức độ tín hiệu, dùng để chia điện áp, kích hoạt các linh kiện điện
tử chủ động như transistor, tiếp điểm cuối trong đường truyền điện và có trong rất
nhiều ứng dụng khác. Điện trở công suất có thể tiêu tán một lượng lớn điện năng
chuyển sang nhiệt năng có trong các bộ điều khiển động cơ, trong các hệ thống phân
phối điện. Các điện trở thường sẽ có giá trị trở kháng cố định, ít bị thay đổi bởi nhiệt
độ và điện áp hoạt động

13

Quy ước vòng màu điện trở

b. Tụ điện: là thiết bị điện tử quan trọng trong các mạch dao động, mạch lọc, mạch
truyền dẫn tín hiệu xoay chiều. Tụ là loại linh kiện điện tử thụ động, chúng được tạo
bởi 2 bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi. Khi xuất hiện chênh lệch điện
thế tại hai bề mặt thì các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu
nhau. Về khía cạnh trữ năng lượng thì tụ điện có phần tương tự như ắc quy. Tóm lại,
tụ điện được cấu tạo bởi hai bản cực song song, cách điện 1 chiều nhưng nhờ nguyên
lý phóng nạp để cho dòng điện xoay chiều đi qua.

Một số loại tụ thông dụng

c. Cuộn cảm, máy biến áp: là một linh kiện điện tử thụ động được cấu tạo từ một dây
dẫn được quấn thành nhiều vòng, lỏi của dây dẫn có thể là không khí hoặc vật liệu
dẫn từ, cuộn cảm là một linh kiện quan trọng trong một số mạch như: mạch lọc
nguồn, mạch tạo dao động, và các mạch trong hệ thống âm thanh…. Đặc biệt, khi
dòng điện chạy qua sẽ sinh ra từ trường. Dựa vào cấu tạo và phạm vi ứng dụng mà
người ta phân chia cuộn cảm thành những loại chính sau: cuộn cảm âm tần, cuộn cảm
trung tần và cuộn cảm cao tần

14

Hình dáng một số loại cuộn cảm

1.2.2 Linh kiện bán dẫn:
a. Đi ốt: Diode bán dẫn là một loại linh kiện bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi qua
nó theo một chiều mà không theo chiều ngược lại. Có nhiều loại diode bán dẫn, như
diode chỉnh lưu thông thường, diode Zener, LED

Đi ốt chỉnh lưu

Đi ốt Zener

Led

b. Transistor BJT: Transitor lưỡng cực BJT về cơ bản là linh kiện có 3 cực. Các chân
của transistor được gắn nhãn là cực thu C (Collector), cực gốc B (Base) và cực phát
E (Emitter). Các ký hiệu mạch cho cả transistor BJT loại NPN và PNP như sau:

c. Transistor trường – FET: Transistor hiệu ứng điện trường (Hay còn gọi là
Transistor trường, FET – viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Field-effect transistor) là loại
transistor sử dụng điện trường để kiểm soát, tác động đến độ dẫn của vật liệu bán
dẫn. Đặc biệt, FET là loại transistor đơn cực (Chỉ có duy nhất một cực) nên chúng sẽ
hoạt động trong các phần tử tải điện đơn. Cũng bởi vì lý do này mà nó gần như
15

không yêu cầu dòng điện đầu vào (Tín hiệu sai lệch) và có ưu điểm vượt trội so với
các loại transistor thông thường đó là khả năng chống đầu vào cực cao.
Transistor hiệu ứng trường có cấu tạo gồm một thiết bị bán dẫn có ba cực
(Cực máng, nguồn và cổng) với một dòng sóng mang dẫn truyền trong đó (Dòng
sóng mang là electron đối với trường hợp FET kênh N còn đối với trường hợp FET
kênh P thì dòng sóng mang là lỗ trống). Transistor hiệu ứng trường FET được chia ra
thành 2 loại là transistor trường JFET và transistor trường MOSFET.
+ JFET (Junction Field Effect Transistor) hay còn được gọi là FET nối: Nó là
loại transistor điều khiển bằng tiếp xúc P – N.
+ MOSFET (Metal-oxide-semiconductor transistor) là loại transistor có cực
cửa cách điện bằng oxit. Trong đó, MOSFET còn được chia ra thành DE-MOSFET
(MOSFET kênh sẵn) và E-MOSFET (MOSFET kênh cảm ứng).

Phân loại transistor hiệu ứng trường

Từ sơ đồ trên ta có thể thấy FET có 6 loại chính tùy theo cấu trúc và kênh dẫn là N
hay P: 2 loại JFET và 4 loại MOSFET.

Ký hiệu của các loại transistor hiệu ứng trường

d. Transistor có cực của cách li – IGBT: IGBT (viết tắt của cụm từ tiếng anh
Insulated Gate Bipolar Transistor) là Transistor có cực điều khiển cách ly là loại linh
kiện bán dẫn công suất 3 cực. IGBT kết hợp khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET
16

và có khả năng chịu tải lớn của Transistor thông thường. IGBT cũng là phần tử được
điều khiển bằng điện áp, do đó công suất điều khiển yêu cầu sẽ cực bé.
IGBT thường sử dụng trong các mạch biến tần hay những bộ băm xung áp một
chiều. Driver của IGBT cũng sẵn có ở Việt Nam, tuy nhiên giá cả thì hơi cao. Hiện
nay, với những ưu thế nổi trội, công nghệ IGBT được ứng dụng hầu hết ở các thiết
bị máy hàn điện tử, biến tần, Servo Drive…

Ký hiệu và hình dáng IGBT

e. Thyristor: hay còn gọi với cái tên đầy đủ là Silicon Controlled Rectifier (Chỉnh lưu
silic có điều khiển) là phần tử bán dẫn cấu tạo từ bốn lớp bán dẫn, là một loại linh
kiện được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử Thyristor có ba cực hoạt động
là anode (A), cathode (K) và cực điều khiển (G), nó có vai trò như một khóa điện tử
có điều khiển. Trong đó Thyristor chỉ cho phép dẫn điện từ Anot sang Katot khi cho
một dòng điện kích thích vào chân G

Ký hiệu SCR

Sơ đồ tương đương của SCR

Hình dáng một SCR

f. Tri ắc, đi ắc:
- Triac là một linh kiện bán dẫn có ba cực, năm lớp, làm việc như 2 Thyristor
mắc song song ngược chiều, có thể dẫn điện theo hai chiều.

Cấu tạo và ký hiệu TRIAC

- Điac: DIAC thực chất là từ viết tắt của Diode AC hay Diode for alternating
current (diode cho dòng điện xoay chiều) là một điốt bán dẫn có quá trình chuyển
sang dẫn dòng ngay khi điện áp rơi đạt mức đánh thủng. Một diode có thể dẫn được
dòng xoay chiều nếu như điện áp đặt lên lớn hơn giá trị điện áp ngưỡng của nó.
Thông thường điện áp ngưỡng của một diac là khoảng 30V.
17

Cấu tạo và ký hiệu DIAC

g. GTO:
(Gate Turn Off) cũng giống như SCR là linh kiện bán dẫn 4 lớp, 3 lớp tiếp giáp với 3
cực bên ngoài là cực A (anode), cực K (Cathode) và cực G (Gate). Ưu điểm chính
của GTO là nó có thể được bật hoặc tắt bằng cách kích các xung thích hợp vào cực
cổng G. Do khả năng tắt của nó có sự gia tăng cường độ của dòng cổng yêu cầu để
kích hoạt. Một ưu điểm khác biệt của GTO là tính chuyển mạch. Thời gian bật (
khoảng 1uS) tương tự như của SCR nhưng thời gian tắt ( khoảng 1uS) nhỏ hơn nhiều
so với thời gian tắt thông thường của SCR (5 đến 30 uS). Thực tế là thời gian tắt
tương tự như thời gian bật chứ không phải lớn hơn nên cho phép sử dụng thiết bị này
trong các ứng dụng tốc độ cao. Hầu hết các mạch tắt SCR cũng có thể được sử dụng
cho GTO. Một số ứng dụng cho GTO bao gồm máy phát xung, bộ đa hài, bộ điều
chỉnh điện áp và bộ đếm.

Ký hiệu GTO

h. Một số loại IC tương tự, IC số:
- 74HC02 cổng NOR: Cấu tạo bên trong ic số 74HC02 có bốn cổng logic NOR, mỗi
cổng có 2 ngõ vào và 1 ngõ ra. IC 74HC00 được sản xuất theo công nghệ Cmos, là
một mạch tích hợp được xây dựng từ các Mosfet và một số điện trở phụ trợ. IC hoạt
động tốt nhất ở điện áp 5V. Các hoạt động của IC này là rất đơn giản để hiểu nếu
chúng ta hiểu được hoạt động của cổng NOR. Hoạt động dựa vào bảng trạng thái bên
dưới:

18

- Một số loại IC khác:

IC 324

IC 741

IC 555

1.2. Trình tự thực hiện
1.2.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, linh kiện và nguyên vật liệu theo bảng:
TT

Tên dụng cụ, thiết bị, linh kiện và
nguyên vật liệu

Đơn vị
tính

1

Đồng hồ vạn năng (VOM)

Cái

2

Mỏ hàn các loại

Bộ

Máy hiện sóng

Cái

Tô vít các loại

Bộ

Panh gắp linh kiện

Cái

6

Kìm các loại

Bộ

7

Kính lúp

Cái

8

Điện trở

Cái

9

Tụ điện

Cái

10

Cuộn cảm, biến áp

Cái

11

Đi ốt các loại

Cái

12

Transistor BJT

Cái

Transistor trường - FET

Cái

Transistor có cực cửa cách li IGBT

Cái

Triac, Diac

Cái

16

GTO

Cái

17

IC

Cái

18

Thiếc hàn

19

Nhựa thông

Kg

20

Axeton

Lít

3
4
5

13
14
15

Dụng
cụ

Linh
kiện,
nguyên
vật liệu

Cuộn

19

Số lượng

Ghi chú

Tất cả dụng
cụ, thiết bị,
linh kiện và
nguyên vật
liệu ở trạng
thái hoạt
động tốt

21
22

Thiết bị

Mô đun nguồn một chiều

Bộ

Mô đun đèn phụ tải

Bộ

1.2.2. Các bước thực hiện
Bảng trình tự
STT

BƯỚC

THAO TÁC

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ,
VẬT TƯ

YÊU CẦU KỸ
THUẬT

1

Nhận
Quan sát, nhận dạng Các linh kiện điện tử, Đúng loại linh
dạng, lựa linh kiện bằng mắt Kính núp
kiện cần
chọn linh thường
kiện
Lựa chọn linh kiện

2

Xác định Quan sát bằng mắt
giá
trị, thường đọc giá trị
cực tính linh kiện
linh kiện
Dùng VOM đo giá
trị, xác định cực
tính linh kiện

3

Các linh kiện điện tử, Chính xác giá trị
Kính lúp
linh kiện
Các linh kiện điện tử, Chính xác cực
VOM
tính, giá trị linh
kiện

Đo kiểm Kiểm tra chất lượng VOM, máy hiện sóng, Lựa chọn được
tra linh linh kiện
linh kiện điện tử
linh kiện tốt
kiện

1.2.3. Làm mẫu
- Bước 1: Nhận dạng, lựa chọn linh kiện
- Bước 2: Xác định giá trị linh kiện
- Bước 3: Đo kiểm tra linh kiện
1.2.4. Các sai phạm, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
STT

SAI PHẠM

NGUYÊN NHÂN

BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH

1

Nhận dạng, lựa chọn Quan sát chưa kỹ Quan sát kỹ khi lựa chọn linh
sai linh kiện
hình dạng linh kiện
kiện

2

Xác định sai giá trị, Đọc sai thông số trên
cực tính linh kiện
thân linh kiện
Thao tác đo và ghi
nhớ chân linh kiện sai

3

Lựa chọn phải linh Đo, kiểm tra không Kiểm tra kỹ chất lượng linh
kiện hỏng
kỹ
kiện khi đọc, đo

Đọc kỹ các thông số trên thân
linh kiện
Xác định đúng loại linh kiện,
nhớ chân linh kiện khi đo

1.3. Thực hành
Sinh viên về vị trí và tiến hành thực hành theo phiếu hướng dẫn luyện tập và
bảng trình tự.

20

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Mô đun/ Môn học

1. Tên bài học: ……………………………………………………………………..
2. Tên học sinh: ……………………………….……… Lớp: ……………….……
3. Ngày thực hành: ……………………………………….……………………….
4. Nội dung hướng dẫn:

a. Sơ đồ nguyên lý – Dựa vào sơ đồ nguyên lý, học sinh thống kê linh kiện cần có trong
mạch.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
b. Mạch lắp đặt – Dựa vào sơ đồ nguyên lý, học sinh xác định đúng cực tính của các linh
kiện, gắn đúng theo các vị trí.
…………………………………………………………………………………………...…
…………………………………………………………………………………………….…
………………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
c. Sơ đồ kết cấu linh kiện trên mạch – Khi lắp hoàn thiện xong mạch, học sinh so sánh
xem linh kiện đã đúng vị trí, đủ số lượng hay chưa. Thực hiện đi dây kết nối linh kiện theo
sơ đồ nguyên lý.
……………………………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

21

BÀI 2: THỰC HÀNH MẠCH CHỈNH LƯU VÀ ỔN ÁP
Mục tiêu bài học:
- Kiến thức
+ Nhận dạng, lựa chọn các linh kiện điện tử
+ Các phương pháp đo, kiểm tra xác định tình trạng, chất lượng các linh kiện
bán dẫn ứng dụng trong các mạch chỉnh lưu và ổn áp
- Kỹ năng
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ đấu nối, dụng cụ đo kiểm tra
+ Nhận dạng đúng các linh kiện trong mạch theo sơ đồ
+ Thực hiện đo kiểm tra xác định tình trạng linh kiện bán dẫn dùng trong
mạch chỉnh lưu và ổn áp. Hiệu chỉnh các thông số làm việc của mạch
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo và ý thức nghiên cứu trong học tập
+ Tích cực chủ động trong việc sửa chữa, lắp ráp phục hồi các mạch chỉnh
lưu và ổn áp ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống, xử lý được tình huống phát
sinh, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và bảo vệ môi trường.
+ Tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm mình làm ra.
Nội dung bài học:
2.1. Lý thuyết liên quan
2.1.1. Đọc sơ đồ mạch điện chỉnh lưu
2.1.1.1. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ
- Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng một Diode mắc nối tiếp với tải tiêu thụ, ở bán
kỳ dương => Diode được phân cực thuận do đó có dòng điện đi qua diode và đi qua
tải, ở bán kỳ âm, Diode bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải.

t
Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ; Giản đồ điện áp

2.1.1.2. Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
- Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 2 Diốt
22

t
Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ;

Giản đồ điện áp

- Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 4 Diốt
Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là
mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới.

t
Sơ đồ mạch chỉnh lưu cả chu kỳ dùng 4 Điốt

2.1.1.3. Hoạt động của mạch
- Ở bán kỳ dương điện thế tại C dương hơn so với D âm. Khi đó điôt D2, D4
phân cực thuận nên dẫn dòng. Dòng điện đi qua diode D2 => qua Rtải => qua diode
D4 về D âm
- Ở bán kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều, khi đó tại D sẽ dương hơn
so với C âm. Khi đó điôt D3, D1 phân cực thuận nên dẫn dòng. Dòng điện đi qua
diode D3 => qua Rtải => qua diode D1 về C âm.
- Như vậy cả hai chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tải.
2.1.2. Mạch ổn áp
- Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.
+ Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và ghim
trên Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò kênh
+ Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao
cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng mà Dz chịu được, dòng cực
đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0. Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt
áp trên R1 chia cho giá trị R1, gọi dòng điện này là I 1 ta có I 1 = (110 - 33 ) / 7500 =
77 / 7500 ~ 10mA. Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz ≤ 25 mA
23

Sơ đồ bộ ổn áp điện áp một chiều dùng điốt Zener

- Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp .
+ Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có ưu điểm là đơn giản nhưng
nhược điểm là cho dòng điện nhỏ ( ≤ 20mA ) . Để có thể tạo ra một điện áp cố định
nhưng cho dòng điện mạnh hơn nhiều lần người ta mắc thêm Transistor để khuếch
đại về dòng như sơ đồ dưới đây.

Sơ đồ bộ ổn áp điện áp một chiều dùng Transistor(hoặc IC ổn áp)

+ Ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể thay đổi và còn gợn xoay chiều
nhưng điện áp tại điểm B không thay đổi và tương đối phẳng.
+ Nguyên lý ổn áp: Thông qua điện trở R1 và Dz gim cố định điện áp chân
B của Transistor Q1, giả sử khi điện áp chân E đèn Q1 giảm => khi đó điện áp UBE
tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và ngược lại ...
+ Mạch ổn áp trên đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng dãi và
người ta đã sản xuất các loại IC họ LA78.. để thay thế cho mạch ổn áp trên, IC
LA78.. có sơ đồ mạch như phần mạch có màu xanh của sơ đồ trên.
+ LA7805: IC ổn áp 5V

+ LA7808 : IC ổn áp 8V

+ LA7809: IC ổn áp 9V

+ LA7812: IC ổn áp 12V

24

Sơ đồ cấu trúc bên trong và hình dạng bên ngoài của IC ổn áp họ 78..

Lưu ý : Họ IC78.. chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC
trong mạch thì U in > Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác dụng.
- Ứng dụng của IC ổn áp họ 78..
IC ổn áp họ 78.. được dùng rộng rãi trong các bộ nguồn, như bộ nguồn của
đầu đĩa VCD, DVD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v v...

Sơ đồ ứng dụng của IC ổn áp dương họ 78..

2.2. Trình tự thực hiện
2.2.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, linh kiện và nguyên vật liệu theo bảng:
TT

Tên dụng cụ, thiết bị, linh kiện và
nguyên vật liệu

Đơn vị
tính

1

Đồng hồ vạn năng (VOM)

Cái

2

Mỏ hàn các loại

Bộ

Máy hiện sóng

Cái

Tô vít các loại

Bộ

5

Panh gắp linh kiện

Cái

6

Kìm các loại

Bộ

3
4

Dụng
cụ

25

Số lượng

Ghi chú

Tất cả dụng
cụ, thiết bị,
linh kiện và
nguyên vật
liệu ở trạng
thái hoạt
động tốt

7

Kính lúp

Cái

8

Điện trở

Cái

9

Tụ điện

Cái

10

Cuộn cảm, biến áp

Cái

Đi ốt các loại

Cái

Transistor BJT

Cái

IC

Cái

11
12
13

Linh
kiện,
nguyên
vật liệu

14

Thiếc hàn

15

Nhựa thông

Kg

16

Axeton

Lít

17

Mô đun nguồn

Bộ

Mô đun phụ tải

Bộ

Thiết bị

18

Cuộn

2.2.2. Các bước thực hiện
STT

1

BƯỚC

THAO TÁC

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ,
VẬT TƯ

YÊU CẦU KỸ
THUẬT

Lắp ráp Quan sát, nhận dạng Linh kiện điện tử, Kính Đúng, đủ loại
linh
linh kiện bằng mắt lúp
linh kiện cần
kiện
thường
Lắp ráp linh kiện vào Panel, linh kiện điện tử
panel

Đúng vị trí, đủ
theo sơ đồ

Nối dây tạo thành Panel, dây nối, kìm cắt, Đúng, độ dài dây
mạch điện
kìm tuốt dây, panh kẹp đảm bảo
Kiểm tra việc lắp ráp Panel đã lắp ráp, VOM
linh kiện
2

Tiếp xúc tốt,
không chạm chập

Kết nối Cấp nguồn
Panel mạch, modun Đúng cấp điện áp
và vận
nguồn
hành
Đo các thông số, Panel mạch, máy hiện Đo đúng, đủ các
chỉnh định
sóng, VOM
thông số
26

Kết nối phụ tải và Panel mạch, modun Mạch hoạt động
vận hành
nguồn, modun tải tiêu đúng yêu cầu
thụ
2.2.3. Làm mẫu
- Bước 1: Lắp ráp linh kiện
- Bước 2: Kết nối và vận hành
2.2.4. Các sai phạm, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
STT

SAI PHẠM

NGUYÊN NHÂN

BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH

1

Lựa chọn linh kiện Xác định sai giá trị, Quan sát, đo kiểm tra kỹ linh
chưa đúng
cực tính linh kiện
kiện

2

Cấp sai điện áp

3

Sắp xếp các linh kiện Xác định sai vị trí các Lắp đúng theo sơ đồ bố trí linh
chưa đúng
khối
kiện theo các khối

Nhầm lẫn giữa nguồn Cẩn trọng trong quá trình xác
AC-DC, các cấp điện định nguồn điện cấp cho mạch
áp

2.3. Thực hành
Sinh viên về vị trí và tiến hành thực hành theo phiếu hướng dẫn luyện tập và
bảng trình tự.

27

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Mô đun/ Môn học

1. Tên bài học: ……………………………………………………………………..
2. Tên học sinh: ……………………………….……… Lớp: ……………….……
3. Ngày thực hành: ……………………………………….……………………….
4. Nội dung hướng dẫn:

a. Sơ đồ nguyên lý – Dựa vào sơ đồ nguyên lý, học sinh thống kê linh kiện cần có trong
mạch.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
b. Mạch lắp đặt – Dựa vào sơ đồ nguyên lý, học sinh xác định đúng cực tính của các linh
kiện, gắn đúng theo các vị trí.
……………………………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
c. Sơ đồ kết cấu linh kiện trên mạch – Khi lắp hoàn thiện xong mạch, học sinh so sánh
xem linh kiện đã đúng vị tr
468x90
 
Gửi ý kiến