Tìm kiếm Bài giảng
MH 16: Thực hành điện khí nén

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 11-01-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: khoa CN-XD
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 11-01-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THỰC HÀNH ĐIỆN KHÍ NÉN
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&XD-ĐT ngày tháng năm
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng)
Quảng Ninh, năm 2019
0
BÀI 1: NHẬN DẠNG, KIỂM TRA PHẦN TỬ ĐIỆN KHÍ NÉN
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị hiểu biết về van đảo chiều, van tiết lưu, xilanh khí nén
- Kỹ năng: Nhận dạng, xác định được hư hỏng và thay thế van đảo chiều, van tiết
lưu, xilanh khí nén.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để nhận
dạng,
kiểm tra thiết bị đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí thực hành khoa học, hợp lý.
Nội dung:
1.1. Nhận dạng, kiểm tra các van đảo chiều
1.1.1. Nhận dạng van đảo chiều
a. Ký hiệu các cửa van đảo chiều:
Trong đó: 1: Cửa cấp khí; 2, 4: Cửa làm việc; 3,5: Cửa xả khí
b. Tín hiệu điều khiển van đảo chiều
- Điều khiển bằng nút ấn:
- Điều khiển bằng cần gạt:
- Điều khiển bằng bàn đạp:
- Điều khiển bằng lò xo:
6
- Điều khiển bằng con lăn:
- Điều khiển bằng nam châm điện:
c. Ký hiệu van đảo chiều:
Van 3/2 phục hồi bằng lò xo
Van 4/2 phục hồi bằng lò xo
Van 4/2 tác động 2 chiều
Van 5/2 tác động 2 chiều
Hình dạng:
1.1.2. Kiểm tra van đảo chiều
a. Công tác chuẩn bị:
Van 5/2 phục hồi bằng lò
xo
7
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Van đảo chiều 3/2
Cái
01
2
Van đảo chiều 4/2
Cái
01
3
Van đảo chiều 5/2
Cái
01
4
Van đảo chiều 5/3
Cái
01
5
Bộ chia khí
Bộ
01
6
Máy nén khí
Cái
01
7
Bộ lọc và cấp khí
Bộ
01
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ thuật
1
Cấp khí
vào cửa
làm việc 1
- Máy nén khí
- Lắp ống 6 nối từ máy - Các đầu nối đảm
- Bộ lọc khí, chia nén khí - bộ lọc khí – bộ bảo chắc chắn, kín
khít, không bị hiện
chia khí - cửa cấp khí 1
khí
tượng xì khí.
của van
2
Tác động
van đảo
chiều bằng
tay
- Máy nén khí
- Van đảo chiều
- Tác động để kiểm tra khí - Khi tác động nút
từ cửa cấp khí đến cửa xả test trên van đảo
khí
chiều, khí sẽ được
cấp từ cửa cấp khí 1
đến cửa làm việc 2
(4).
c. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
Sai phạm
thường gặp
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
1
Nhấn nút test trên Cấp nhầm khí vào các
van
đảo
chiều cửa không phải cửa
nhưng cửa làm việc cấp khí 1.
không có khí.
Kiểm tra chính xác cửa cấp
khí và đấu nối lại ống dẫn
khí đúng vào cửa cấp khí số
1.
2
Đấu đúng ống dẫn
khí vào cửa cấp khí
số 1, nhấn nút test
nhưng không có khí
ở đầu ra cửa làm
việc
- Kiểm tra van cấp khí từ máy
nén khí đến van đảo chiều
- Chưa mở van cấp khí
từ máy nén khí đến van
đảo chiều.
- Bình chứa máy nén
khí hết khí.
- Kiểm tra đồng hồ trên máy
nén khí, nếu đồng hồ về 0 cần
cấp điện để chạy máy nén
khí.
d. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kiểm tra van đảo chiều theo trình tự
thực hiện.
8
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Nhận dạng, kiểm tra phần tử điện khí nén (Phần: Nhận dạng, kiểm tra
các van đảo chiều)
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng, kiểm tra các van đảo chiều
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nôi dung đánh giá
TT
Tiêu
chuẩn
Bằng
chứng
Tiêu chí
- Nhận dạng đúng các loại van đảo
Kỹ
chiều 3/2; 4/2; 5/2; 5/3.
1
thuật - Kiểm tra các van đảo chiều đúng yêu
cầu kỹ thuật
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
2
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu chuẩn
này không đạt thì không được đánh
giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
3
- Muộn hơn giờ quy định
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Kết quả đánh giá
Đạt
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20….
Người đánh giá
(ký, họ tên)
9
1.2. Nhận dạng, kiểm tra van tiết lưu
1.2.1. Nhận dạng van tiết lưu
* Ký hiệu
* Hình dạng:
Van tiết lưu STNC
Van tiết lưu AIRTAC
ASC
Van tiết lưu AIRTAC PSL
1.2.2. Kiểm tra van tiết lưu
a. Công tác chuẩn bị:
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Van tiết lưu AIRTAC ASC
Cái
01
2
Van tiết lưu AIRTAC PSL
Cái
01
3
Van tiết lưu STNC
Cái
01
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ
thuật
1
Cấp khí vào - Máy nén khí
cửa làm việc - Bộ lọc khí, chia
của van tiết khí
lưu
- Lắp ống 6 nối từ máy
nén khí - bộ lọc khí - bộ
chia khí - cửa cấp khí của
van tiết lưu.
- Các đầu nối
đảm bảo chắc
chắn, kín khít,
không bị hiện
tượng xì khí.
2
Tác động van - Máy nén khí
tiết lưu bằng - Van tiết lưu.
cách xoay vít
chặn của van
- Kiểm tra lượng khí từ
cửa cấp khí đến cửa làm
việc của van tiết lưu theo
lượng khí cấp 100%; 75%;
50%; 25%; 0%
- Lượng khí khi
qua van tiết lưu có
lưu lượng giảm
dần.
10
c. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
Sai phạm
Nguyên nhân
thường gặp
Van tiết lưu không Vít chặn bị hỏng.
điều chỉnh được lưu
lượng khí khi qua
van.
Cách phòng tránh
Thay thế vít chặn của van
tiết lưu.
d. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện nhận biết, kiểm tra van tiết lưu theo
trình tự thực hiện.
11
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Nhận dạng, kiểm tra phần tử điện khí nén (Phần: Nhận dạng, kiểm tra
van tiết lưu)
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng, kiểm tra van tiết lưu
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nội dung đánh giá
Tiêu
TT
chuẩn
Bằng
chứng
Tiêu chí
- Nhận dạng đúng van tiết lưu
STNC; AIRTAC ASC; AIRTAC
Kỹ
PSL.
1
thuật
- Kiểm tra van tiết lưu đúng yêu cầu
kỹ thuật
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
2
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu
chuẩn này không đạt thì không
được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
3
- Muộn hơn giờ quy định
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Kết quả đánh giá
Đạt
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20…..
Người đánh giá
(ký, họ tên)
12
1.3. Nhận dạng, kiểm tra xilanh
1.3.1. Nhận dạng xilanh
a. Xi lanh tác dụng đơn
Ký hiệu
Hình dạng
b. Xi lanh tác dụng kép
13
c. Xi lanh chuyên dụng
Xi lanh kẹp xoay khí nén AIRTAC ACKR 32x90
1.3.2. Kiểm tra xi lanh.
a. Công tác chuẩn bị:
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Xi lanh tác dụng đơn AIRTAC
Cái
01
2
Xi lanh tác dụng kép AIRTAC
Cái
01
3
Xi lanh kẹp xoay khí nén
AIRTAC.
Cái
01
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
T
T
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Máy nén khí
- Bộ lọc khí, chia
khí
- Van đảo chiều.
- Xi lanh khí nén
1
Nối xi lanh
khí nén với
các cửa làm
việc của van
đảo chiều.
2
Tác động nút - Máy nén khí
test trên van - Van đảo chiều
đảo chiều.
- Xi lanh khí nén.
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ
thuật
- Lắp ống 6 nối từ máy
nén khí - bộ lọc khí - bộ
chia khí - cửa cấp khí của
van tiết lưu - xi lanh khí
nén.
- Các đầu nối
đảm bảo chắc
chắn, kín khít,
không bị hiện
tượng xì khí.
- Nhấn nút test tại vị trí 1
của van đảo chiều: Xi lanh
đi ra.
- Nhấn nút test tại vị trí 2
của van đảo chiều: Xi lanh
đi vào.
- Xi lanh hoạt
động (pittong đi
ra/vào) đúng yêu
cầu khi nhấn nút
test trên van đảo
chiều.
14
c. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
Sai phạm
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
thường gặp
1
Hết khí cấp cho van
Chạy máy nén khí để cấp đủ
Nhấn nút test trên
đảo
chiều,
xi
lanh
khí
khí
cho hệ thống.
van đảo chiều
nhưng xi lanh không nén.
hoạt động
d. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện nhận biết, kiểm tra xi lanh theo trình tự
thực hiện.
TT
15
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Nhận dạng, kiểm tra phần tử điện khí nén (Phần: Nhận dạng, kiểm tra
xi lanh)
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng, kiểm tra xi lanh.
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nội dung đánh giá
TT
Tiêu
chuẩn
Bằng
chứng
Tiêu chí
Kết quả đánh
giá
Đạt
- Nhận dạng đúng xi lanh tác dụng
đơn; xi lanh tác dụng kép; Xi lanh
Kỹ
1
kẹp xoay khí nén AIRTAC.
thuật
- Kiểm tra van tiết lưu đúng yêu cầu kỹ
thuật
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu chuẩn
2
này không đạt thì không được đánh
giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
- Muộn hơn giờ quy định
3
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20…..
Người đánh giá
(ký, họ tên)
16
BÀI 2: THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN XILANH DÙNG VAN 3/2, 4/2 KẾT
HỢP RƠLE TRUNG GIAN
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị kiến thức, hiểu biết về sơ đồ nguyên lý, hoạt động của
mạch điều khiển xilanh dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le trung gian.
- Kỹ năng: Kết nối mạch điều khiến xilanh dùng van đảo chiều 3/2, 4/2 kết hợp
rơ le trung gian.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để kết nối
mạch khí nén, đấu nối mạch điện điều khiển đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí
thực
hành khoa học, hợp lý.
Nội dung:
2.1. Kết nối mạch khí nén
2.1.1. Biểu đồ trạng thái
2
1
31
1
A
0
1
PB
0
Yêu cầu: Nhấn nút PB, xilanh A đi ra, gặp công tắc hành trình, xi lanh A tự trở
về, kết thúc chu trình làm việc.
2.1.2. Sơ đồ mạch khí nén
17
2.2. Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển
2.2.1. Thiết kế mạch điện điều khiển
+24V
1
°
°
PB
3
°
S
°
4
°
K1
K2
°
°
°
°
°
°
°
°
Y1
K2
K1
0V
2
°
°
°
Y2
°
°
➢ Nguyên lý hoạt động của mạch:
- Khi nhấn nút nhấn PB, cuộn K1 có điện.
- Tiếp điểm K1 đóng lại làm cuộn dây Y1 của van điện từ có điện làm cho van
điện từ 3/2(4/2) đảo chiều và xilanh A đi ra.
Do van điện từ có “nhớ” nên dù ta không giữ nút nhấn, van vẫn không trở về vị
trí ban đầu.
- Xilanh A đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình S làm cho cuộn dây K2 có điện,
tiếp điểm K2 đóng lại làm cho cuộn dây Y2 có điện, van điện từ trở về vị trí ban đầu,
xilanh A lùi về.
2.2.2. Nội dung thực hành
a. Dụng cụ, vật tư, thiết bị
TT
Tên vật tư, thiết bị
1
Tủ điều khiển
2
3
4
Nút ấn thường mở
Đơn vị
Cái
Số lượng
01
Cái
Cái
01
02
Cái
01
Cái
01
5
Rơ le trung gian
Van điện từ 4/2 tác dụng hai
chiều.
Xi lanh tác dụng kép.
6
7
Công tắc hành trình.
Đồng hồ vạn năng.
Cái
Cái
01
01
8
Nguồn 24VDC.
Bộ
01
18
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Vỏ tủ điện
300x200x150m
m; Cầu chì hộp;
Nguồn 24VDC;
Đèn báo; Công
tắc điều khiển;
Rơ le trung gian
Lắp đặt, đấu
8 chân; Cầu đấu
nối tủ điều
kép 10A; Máng
khiển
nhựa 25x25; Dây
điện.
- Đồng hồ vạn
năng, kìm bấm
đầu cos, tô vít
- Sơ đồ đấu nối
tủ điều khiển
Lắp đặt, đấu
nối hệ thống
khí nén của
dụng cụ cắt
giấy
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ thuật
- Lắp đặt các thiết bị vào - Đúng, đủ các thiết
tủ điều khiển.
bị. Thiết bị được gá
lắp chắc chắn.
- Đấu nối các thiết bị - Dây nối được bóp
trong tủ điều khiển theo cos chắc chắn, đúng
kỹ thuật.
đúng sơ đồ.
- Các dây kết nối
chắc chắn, tiếp xúc
tốt, mỹ quan
- Các dây nối đều
được đi trong máng
nhựa.
- Sử dụng đồng hồ vạn - Các dây nối đảm
năng để kiểm tra thông bảo thông mạch tốt.
mạch giữa các đầu dây kết
nối.
- Đúng, đủ các thiết
- Van đảo chiều - Gá lắp các thiết bị khí bị. Thiết bị được gá
3/2 (4/2) Xi lanh nén
lắp chắc chắn.
tác dụng kép;
Công tắc hành - Đấu nối các thiết bị của - Các đầu nối đảm
trình; Nguồn cấp hệ thống khí nén theo bảo chắc chắn, kín
khít, không bị hiện
khí
đúng sơ đồ mạch khí nén.
tượng xì khí.
2.3. Vận hành
TT
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Vận hành
- Tủ điều khiển
- Hệ thống khí
nén của thiết bị
sắp xếp
Phương pháp
thao tác
- Nhấn nút PB.
Yêu cầu kỹ thuật
- Van Y1 có điện, xi lanh
A đi ra, đẩy sản phẩm
xuống thùng chứa.
- Gặp công tắc - Van Y1 mất điện, Y2 có
hành trình S
điện, xi lanh A tự trở về.
2.4. Kiểm tra, sửa chữa Pan của mạch
19
2.4.1. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
1
Sai phạm
thường gặp
Nhấn nút PBS van
Y1 không có điện;
van Y2 có điện
Xi lanh A đi ra
2
nhưng không tự trở
về
Nguyên nhân
Đấu sai sơ đồ mạch
điện.
Cách phòng tránh
Kiểm tra chính xác theo sơ đồ
mạch điện, đảm bảo Y1 và van
Y2 đấu đúng theo sơ đồ.
Công tắc hành trình S
chưa được tác động.
Gá lắp lại công tắc hành trình
S để khi xi lanh A đi ra sẽ tác
động được vào CTHT S.
Đèn báo sáng trên 2
3
van Y1 hoặc Y2 Cuộn hút của van Y1 Thay thế cuộn hút van Y1,
nhưng xi lanh không và Y2 bị hỏng
Y2.
hoạt động.
Van Y1 (Y2) có tác
4
động nhưng xi lanh
không hoạt động.
Không đủ khí cấp cho Chạy máy nén khí để đủ khí
xi lanh hoạt động
cấp cho xi lanh A.
2.4.2. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kết nối mạch khí nén; thiết kế và đấu
nối mạch điện điều khiển xilanh dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le trung gian theo trình
tự thực hiện.
20
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Thực hành mạch điều khiển xilanh dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le trung
gian
2. Kỹ năng luyện tập: Kết nối mạch khí nén; Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển;
Vận
hành;
Kiểm
tra,hiện
sửa chữa
Pan của mạch
3.
Người
thực
(HSSV):………………………………Lớp:
…………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nội dung đánh giá
Tiêu
TT
chuẩn
Tiêu chí
Bằng chứng
Kết quả đánh giá
Đạt
- Kết nối mạch khí nén đúng theo
sơ đồ.
- Thiết kế và đấu nối mạch điện
điều khiển đúng theo sơ đồ.
Kỹ
1
- Vận hành mạch điều khiển xilanh
thuật
dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le
trung gian đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra, sửa chữa Pan mạch khí
nén; mạch điện điều khiển
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
2
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu
chuẩn này không đạt thì không
được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
- Muộn hơn giờ quy định
3
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20…..
Người đánh giá
(ký, họ tên)
21
BÀI 3: THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN XILANH DÙNG VAN 5/2, 5/3
KẾT HỢP RƠLE TRUNG GIAN
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị kiến thức, hiểu biết về sơ đồ nguyên lý, hoạt động của
mạch điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le trung gian
- Kỹ năng: Kết nối mạch điều khiến xilanh dùng van đảo chiều 5/2, 5/3 kết hợp
rơ le trung gian.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để kết nối
mạch khí nén, đấu nối mạch điện điều khiển đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí
thực
hành khoa học, hợp lý.
Nội dung:
3.1. Kết nối mạch khí nén
3.1.1. Biểu đồ trạng thái
S2
1
1
2
3
4
5
6
7
n-1
n 1
A
S1
0
1
PS
0
3.1.2. Sơ đồ mạch khí nén
22
Yêu cầu: Nhấn nút PS (duy trì), xi lanh A đi ra. Gặp công tắc hành trình S2, xi
lanh A tự trở về. Khi trở về gặp công tắc hành trình S1, xi lanh A đi ra. Chu trình lặp
lại cho đến khi nhấn nút PS một lần nữa.
3.2. Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển
3.2.1. Thiết kế mạch điện điều
khiển
1
+24V
2
°
°
°
S2
PSB
°
°
S1
4
°
K1
K2
°
°
°
°
°
°
°
°
K1
0V
3
°
°
K2
°
Y1
°
Y2
°
°
➢ Nguyên lý hoạt động của mạch:
Khi nhấn nút nhấn PBS, do tiếp điểm hành trình S1 đang bị tác động nên cuộn
K1 có điện.
Tiếp điểm K1 đóng lại làm cuộn dây Y1 của van điện từ có điện làm cho van
điện từ 5/2 đảo chiều và xilanh A đi ra.
Xilanh A đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình S2 làm cho cuộn dây K2 có
điện, tiếp điểm K2 đóng lại làm cho cuộn dây Y2 có điện, van điện từ trở về vị trí ban
đầu, xilanh A lùi về.
Xilanh A lùi về lại chạm vào tiếp điểm hành trình S1, cuộn dây K1 có điện,
tiếp điểm K1 đóng, cuộn dây Y1 có điện, xilanh A đi ra, chạm vào tiếp điểm hành
trình S2, xilanh A lại lùi về. Và quá trình cứ thế tiếp tục cho đến khi, ta nhấn nút PSB
một lần nữa, lúc này cuộn K1 mất điện, xilanh A ngừng hoạt động.
3.2.2. Nội dung thực hành
a. Dụng cụ, vật tư, thiết bị
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
1
Tủ điều khiển
Cái
2
3
4
5
6
7
Công tắc (Nút ấn tự giữ)
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Rơ le trung gian
Van điện từ 5/2 tác dụng hai chiều
Xi lanh tác dụng kép
Công tắc hành trình
Đồng hồ vạn năng
23
Số lượng
01
01
02
01
01
02
01
Ghi chú
8
Nguồn xung 24VDC
Bộ
01
b. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Vỏ tủ điện
300x200x150m
m; Cầu chì hộp;
Nguồn 24VDC;
Đèn báo; Công
tắc điều khiển;
Rơ le trung gian
Lắp đặt, đấu
8 chân; Cầu đấu
nối tủ điều
kép 10A; Máng
khiển
nhựa 25x25; Dây
điện.
- Đồng hồ vạn
năng, kìm bấm
đầu cos, tô vít
- Sơ đồ đấu nối
tủ điều khiển
Lắp đặt, đấu
nối hệ thống
khí nén của
bàn xoay
- Van đảo chiều
5/2; Xi lanh tác
dụng kép; Công
tắc hành trình;
Nguồn cấp khí
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ thuật
- Lắp đặt các thiết bị vào - Đúng, đủ các thiết
tủ điều khiển.
bị. Thiết bị được gá
lắp chắc chắn.
- Đấu nối các thiết bị - Dây nối được bóp
trong tủ điều khiển theo cos chắc chắn, đúng
đúng sơ đồ.
kỹ thuật.
- Các dây kết nối
chắc chắn, tiếp xúc
tốt, mỹ quan
- Các dây nối đều
được đi trong máng
nhựa.
- Sử dụng đồng hồ vạn - Các dây nối đảm
năng để kiểm tra thông bảo thông mạch tốt.
mạch giữa các đầu dây kết
nối.
- Đúng, đủ các thiết
- Gá lắp các thiết bị khí
bị. Thiết bị được gá
nén
lắp chắc chắn.
- Các đầu nối đảm
- Đấu nối các thiết bị của
bảo chắc chắn, kín
hệ thống khí nén theo
khít, không bị hiện
đúng sơ đồ mạch khí nén.
tượng xì khí.
3.3. Vận hành
TT
Nội dung
công việc
Vận hành
Dụng cụ,
vật tư, thiết
bị
- Tủ điều
khiển
- Hệ thống khí
nén của mạch
điều khiển van
5/2, 5/3 kết
hợp rơ le trung
gian.
Phương pháp thao
tác
Yêu cầu kỹ thuật
- Nhấn nút PBS lần 1.
- Van Y1 có điện, xi
lanh A đi ra.
- Van Y1 mất điện, Y2
- Gặp công tắc hành
có điện, xi lanh A trở
trình S2
về.
- Van Y2 mất điện, Y1
- Gặp công tắc hành
có điện, xi lanh A đi
trình S1
ra.
- Nhấn nút PBS lần 2.
24
- Van Y1, Y2 mất
điện, xi lanh dừng lại
3.4. Kiểm tra, sửa chữa Pan của mạch
3.4.1. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
1
Sai phạm
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
thường gặp
Nhấn nút PBS van Đấu sai sơ đồ mạch Kiểm tra chính xác theo sơ
Y1 không có điện; điện.
đồ mạch điện, đảm bảo Y1
van Y2 có điện
và van Y2 đấu đúng theo sơ
đồ.
2
Xi lanh A đi ra Công tắc hành trình S2 Gá lắp lại công tắc hành trình
nhưng
không
tự chưa được tác động.
động trở về
3
tác động được vào CTHT S.
Xi lanh A có trở về Công tắc hành trình S1 Gá lắp lại công tắc hành trình
nhưng
không
tự chưa được tác động.
động đi ra
4
S2 để khi xi lanh A đi ra sẽ
S1 để khi xi lanh A đi ra sẽ
tác động được vào CTHT S.
Đèn báo sáng trên 2 Cuộn hút của van Y1 Thay thế cuộn hút van Y1,
van Y1 hoặc Y2 và Y2 bị hỏng
Y2.
nhưng xi lanh không
hoạt động.
5
Van Y1 (Y2) có tác Không đủ khí cấp cho Chạy máy nén khí để đủ khí
động nhưng xi lanh xi lanh hoạt động
cấp cho xi lanh A.
không hoạt động.
3.4.2. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kết nối mạch khí nén; thiết kế và đấu
nối mạch điện điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le trung gian theo trình
tự thực hiện.
25
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Thực hành mạch điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le trung
gian
2. Kỹ năng luyện tập: Kết nối mạch khí nén; Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển;
Vận
hành;
Kiểm
tra,hiện:………………………………Lớp:
sửa chữa Pan của mạch
3. Người
thực
……………...…………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………...…………………….
II. Nội dung đánh giá
TT
Tiêu
chuẩn
Tiêu chí
Bằng chứng
Kết quả đánh giá
Đạt
- Kết nối mạch khí nén
đúng theo sơ đồ.
- Thiết kế và đấu nối
mạch điện điều khiển
đúng theo sơ đồ.
- Vận hành mạch điều
Kỹ
1
khiển xilanh dùng van
thuật
5/2, 5/3 kết hợp rơ le
trung gian đúng yêu cầu
kỹ thuật.
- Kiểm tra, sửa chữa Pan
mạch khí nén; mạch điện
điều khiển
- An toàn cho người
- An toàn cho thiết bị
An
(một trong 2 tiêu chí của
2
toàn
tiêu chuẩn này không
đạt thì không được đánh
giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời - Muộn hơn giờ quy
3
gian định
(quá 03 phút thì không
được đánh giá)
Đánh giá chung:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Đạt:
Không đạt:
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20……
Người đánh giá
(ký, họ tên)
26
BÀI 4. THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN XILANH DÙNG VAN 5/2, 5/3
KẾT HỢP RƠ LE THỜI GIAN.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị kiến thức, hiểu biết về sơ đồ nguyên lý, hoạt động của
mạch điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le thời gian
- Kỹ năng: Kết nối mạch điều khiến xilanh dùng van đảo chiều 5/2, 5/3 kết hợp
rơ le thời gian
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để kết nối
mạch khí nén, đấu nối mạch điện điều khiển đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí
thực
hành
khoa học, hợp lý.
Nội dung:
4.1. Kết nối mạch khí nén
4.1.1. Biểu đồ trạng thái
4.1.2. Sơ đồ mạch khí nén
27
Yêu cầu:
- Nhấn nút START, xi lanh A đi ra tác động vào công tắc hành trình LS2. Sau 3s
kể từ khi CTHT LS2 tác động, xilanh B sẽ đi ra. Xi lanh B sẽ tác động vào CTHT LS4,
khi đó xilanh A sẽ trở về. Khi trở về, xi lanh A sẽ chạm vào CTHT LS1, khi LS1 bị tác
động, xi lanh B trở về.
- Chu trình sẽ lặp lại cho đến khi nhấn nút STOP, dừng hệ thống.
4.2. Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển
4.2.1. Thiết kế mạch điện điều khiển
➢ Nguyên lý hoạt động của mạch:
Khi nhấn nút START, cuộn K có điện, đóng tiếp điểm thường mở K. Do công tắc
hành trình LS1, LS3 đang bị tác động nên cuộn dây X1 của van điện từ 5/2 đảo chiều và xi
lanh A đi ra. Do có chế độ tự duy trì nên khi LS1 mở ra, xi lanh A vẫn đi ra.
Xilanh A đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình LS2 làm cho cuộn dây của rơ le
thời gian TS có điện. Sau 3s tiếp điểm thường mở đóng chậm của TS đóng lại làm cho
cuộn dây X3 có điện, xi lanh B sẽ đi ra.
Xilanh B đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình LS4 làm cho cuộn dây của X2
có điện, xi lanh A sẽ lùi về.
Xilanh A lùi về lại chạm vào tiếp điểm NO của CTHT hành trình LS1 đóng
lại, LS 4 đang ở trạng thái đóng nên X4 có điện xi lanh B lùi về.
Xi lanh B lùi về làm tiếp điểm NO của CTHT LS3 đóng lại, X1 có điện. Chu
trình tiếp tục.
28
Khi nhấn nút STOP, hở mạch, làm các cuộn dây của rơ le trung gian K, các
cuộn hút van khí nén X1,X2,X3,X4 và cuộn hút rơ le thời gian TS đều không được cấp
điện. Hệ thống dừng hoạt động.
4.2.2. Nội dung thực hành
a. Dụng cụ, vật tư, thiết bị
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Tủ điều khiển
Cái
01
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nút ấn (Tiếp điểm NO)
Cái
Nút ấn (Tiếp điểm NC)
Rơ le trung gian
Rơ le thời gian (On-Time - Delay)
Cái
Cái
11
12
Nguồn 24VDC
Ống dây khí nén, dây điện
01
01
01
01
02
01
02
04
01
01
01
Van điện từ 5/2 tác dụng hai chiều
Van tiết lưu
Xi lanh tác dụng kép
Công tắc hành trình
Đồng hồ vạn năng
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Bộ
Bộ
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Vỏ tủ điện
300x200x150m
m; Cầu chì hộp;
Nguồn 24VDC;
Đèn báo; Công
tắc điều khiển;
Rơ le trung gian
8 chân; Rơ le
Lắp đ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THỰC HÀNH ĐIỆN KHÍ NÉN
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&XD-ĐT ngày tháng năm
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng)
Quảng Ninh, năm 2019
0
BÀI 1: NHẬN DẠNG, KIỂM TRA PHẦN TỬ ĐIỆN KHÍ NÉN
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị hiểu biết về van đảo chiều, van tiết lưu, xilanh khí nén
- Kỹ năng: Nhận dạng, xác định được hư hỏng và thay thế van đảo chiều, van tiết
lưu, xilanh khí nén.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để nhận
dạng,
kiểm tra thiết bị đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí thực hành khoa học, hợp lý.
Nội dung:
1.1. Nhận dạng, kiểm tra các van đảo chiều
1.1.1. Nhận dạng van đảo chiều
a. Ký hiệu các cửa van đảo chiều:
Trong đó: 1: Cửa cấp khí; 2, 4: Cửa làm việc; 3,5: Cửa xả khí
b. Tín hiệu điều khiển van đảo chiều
- Điều khiển bằng nút ấn:
- Điều khiển bằng cần gạt:
- Điều khiển bằng bàn đạp:
- Điều khiển bằng lò xo:
6
- Điều khiển bằng con lăn:
- Điều khiển bằng nam châm điện:
c. Ký hiệu van đảo chiều:
Van 3/2 phục hồi bằng lò xo
Van 4/2 phục hồi bằng lò xo
Van 4/2 tác động 2 chiều
Van 5/2 tác động 2 chiều
Hình dạng:
1.1.2. Kiểm tra van đảo chiều
a. Công tác chuẩn bị:
Van 5/2 phục hồi bằng lò
xo
7
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Van đảo chiều 3/2
Cái
01
2
Van đảo chiều 4/2
Cái
01
3
Van đảo chiều 5/2
Cái
01
4
Van đảo chiều 5/3
Cái
01
5
Bộ chia khí
Bộ
01
6
Máy nén khí
Cái
01
7
Bộ lọc và cấp khí
Bộ
01
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ thuật
1
Cấp khí
vào cửa
làm việc 1
- Máy nén khí
- Lắp ống 6 nối từ máy - Các đầu nối đảm
- Bộ lọc khí, chia nén khí - bộ lọc khí – bộ bảo chắc chắn, kín
khít, không bị hiện
chia khí - cửa cấp khí 1
khí
tượng xì khí.
của van
2
Tác động
van đảo
chiều bằng
tay
- Máy nén khí
- Van đảo chiều
- Tác động để kiểm tra khí - Khi tác động nút
từ cửa cấp khí đến cửa xả test trên van đảo
khí
chiều, khí sẽ được
cấp từ cửa cấp khí 1
đến cửa làm việc 2
(4).
c. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
Sai phạm
thường gặp
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
1
Nhấn nút test trên Cấp nhầm khí vào các
van
đảo
chiều cửa không phải cửa
nhưng cửa làm việc cấp khí 1.
không có khí.
Kiểm tra chính xác cửa cấp
khí và đấu nối lại ống dẫn
khí đúng vào cửa cấp khí số
1.
2
Đấu đúng ống dẫn
khí vào cửa cấp khí
số 1, nhấn nút test
nhưng không có khí
ở đầu ra cửa làm
việc
- Kiểm tra van cấp khí từ máy
nén khí đến van đảo chiều
- Chưa mở van cấp khí
từ máy nén khí đến van
đảo chiều.
- Bình chứa máy nén
khí hết khí.
- Kiểm tra đồng hồ trên máy
nén khí, nếu đồng hồ về 0 cần
cấp điện để chạy máy nén
khí.
d. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kiểm tra van đảo chiều theo trình tự
thực hiện.
8
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Nhận dạng, kiểm tra phần tử điện khí nén (Phần: Nhận dạng, kiểm tra
các van đảo chiều)
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng, kiểm tra các van đảo chiều
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nôi dung đánh giá
TT
Tiêu
chuẩn
Bằng
chứng
Tiêu chí
- Nhận dạng đúng các loại van đảo
Kỹ
chiều 3/2; 4/2; 5/2; 5/3.
1
thuật - Kiểm tra các van đảo chiều đúng yêu
cầu kỹ thuật
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
2
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu chuẩn
này không đạt thì không được đánh
giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
3
- Muộn hơn giờ quy định
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Kết quả đánh giá
Đạt
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20….
Người đánh giá
(ký, họ tên)
9
1.2. Nhận dạng, kiểm tra van tiết lưu
1.2.1. Nhận dạng van tiết lưu
* Ký hiệu
* Hình dạng:
Van tiết lưu STNC
Van tiết lưu AIRTAC
ASC
Van tiết lưu AIRTAC PSL
1.2.2. Kiểm tra van tiết lưu
a. Công tác chuẩn bị:
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Van tiết lưu AIRTAC ASC
Cái
01
2
Van tiết lưu AIRTAC PSL
Cái
01
3
Van tiết lưu STNC
Cái
01
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ
thuật
1
Cấp khí vào - Máy nén khí
cửa làm việc - Bộ lọc khí, chia
của van tiết khí
lưu
- Lắp ống 6 nối từ máy
nén khí - bộ lọc khí - bộ
chia khí - cửa cấp khí của
van tiết lưu.
- Các đầu nối
đảm bảo chắc
chắn, kín khít,
không bị hiện
tượng xì khí.
2
Tác động van - Máy nén khí
tiết lưu bằng - Van tiết lưu.
cách xoay vít
chặn của van
- Kiểm tra lượng khí từ
cửa cấp khí đến cửa làm
việc của van tiết lưu theo
lượng khí cấp 100%; 75%;
50%; 25%; 0%
- Lượng khí khi
qua van tiết lưu có
lưu lượng giảm
dần.
10
c. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
Sai phạm
Nguyên nhân
thường gặp
Van tiết lưu không Vít chặn bị hỏng.
điều chỉnh được lưu
lượng khí khi qua
van.
Cách phòng tránh
Thay thế vít chặn của van
tiết lưu.
d. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện nhận biết, kiểm tra van tiết lưu theo
trình tự thực hiện.
11
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Nhận dạng, kiểm tra phần tử điện khí nén (Phần: Nhận dạng, kiểm tra
van tiết lưu)
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng, kiểm tra van tiết lưu
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nội dung đánh giá
Tiêu
TT
chuẩn
Bằng
chứng
Tiêu chí
- Nhận dạng đúng van tiết lưu
STNC; AIRTAC ASC; AIRTAC
Kỹ
PSL.
1
thuật
- Kiểm tra van tiết lưu đúng yêu cầu
kỹ thuật
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
2
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu
chuẩn này không đạt thì không
được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
3
- Muộn hơn giờ quy định
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Kết quả đánh giá
Đạt
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20…..
Người đánh giá
(ký, họ tên)
12
1.3. Nhận dạng, kiểm tra xilanh
1.3.1. Nhận dạng xilanh
a. Xi lanh tác dụng đơn
Ký hiệu
Hình dạng
b. Xi lanh tác dụng kép
13
c. Xi lanh chuyên dụng
Xi lanh kẹp xoay khí nén AIRTAC ACKR 32x90
1.3.2. Kiểm tra xi lanh.
a. Công tác chuẩn bị:
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Xi lanh tác dụng đơn AIRTAC
Cái
01
2
Xi lanh tác dụng kép AIRTAC
Cái
01
3
Xi lanh kẹp xoay khí nén
AIRTAC.
Cái
01
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
T
T
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Máy nén khí
- Bộ lọc khí, chia
khí
- Van đảo chiều.
- Xi lanh khí nén
1
Nối xi lanh
khí nén với
các cửa làm
việc của van
đảo chiều.
2
Tác động nút - Máy nén khí
test trên van - Van đảo chiều
đảo chiều.
- Xi lanh khí nén.
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ
thuật
- Lắp ống 6 nối từ máy
nén khí - bộ lọc khí - bộ
chia khí - cửa cấp khí của
van tiết lưu - xi lanh khí
nén.
- Các đầu nối
đảm bảo chắc
chắn, kín khít,
không bị hiện
tượng xì khí.
- Nhấn nút test tại vị trí 1
của van đảo chiều: Xi lanh
đi ra.
- Nhấn nút test tại vị trí 2
của van đảo chiều: Xi lanh
đi vào.
- Xi lanh hoạt
động (pittong đi
ra/vào) đúng yêu
cầu khi nhấn nút
test trên van đảo
chiều.
14
c. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
Sai phạm
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
thường gặp
1
Hết khí cấp cho van
Chạy máy nén khí để cấp đủ
Nhấn nút test trên
đảo
chiều,
xi
lanh
khí
khí
cho hệ thống.
van đảo chiều
nhưng xi lanh không nén.
hoạt động
d. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện nhận biết, kiểm tra xi lanh theo trình tự
thực hiện.
TT
15
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Nhận dạng, kiểm tra phần tử điện khí nén (Phần: Nhận dạng, kiểm tra
xi lanh)
2. Kỹ năng luyện tập: Nhận dạng, kiểm tra xi lanh.
3. Người thực hiện (HSSV):………………………………Lớp: …………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nội dung đánh giá
TT
Tiêu
chuẩn
Bằng
chứng
Tiêu chí
Kết quả đánh
giá
Đạt
- Nhận dạng đúng xi lanh tác dụng
đơn; xi lanh tác dụng kép; Xi lanh
Kỹ
1
kẹp xoay khí nén AIRTAC.
thuật
- Kiểm tra van tiết lưu đúng yêu cầu kỹ
thuật
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu chuẩn
2
này không đạt thì không được đánh
giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
- Muộn hơn giờ quy định
3
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20…..
Người đánh giá
(ký, họ tên)
16
BÀI 2: THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN XILANH DÙNG VAN 3/2, 4/2 KẾT
HỢP RƠLE TRUNG GIAN
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị kiến thức, hiểu biết về sơ đồ nguyên lý, hoạt động của
mạch điều khiển xilanh dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le trung gian.
- Kỹ năng: Kết nối mạch điều khiến xilanh dùng van đảo chiều 3/2, 4/2 kết hợp
rơ le trung gian.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để kết nối
mạch khí nén, đấu nối mạch điện điều khiển đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí
thực
hành khoa học, hợp lý.
Nội dung:
2.1. Kết nối mạch khí nén
2.1.1. Biểu đồ trạng thái
2
1
31
1
A
0
1
PB
0
Yêu cầu: Nhấn nút PB, xilanh A đi ra, gặp công tắc hành trình, xi lanh A tự trở
về, kết thúc chu trình làm việc.
2.1.2. Sơ đồ mạch khí nén
17
2.2. Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển
2.2.1. Thiết kế mạch điện điều khiển
+24V
1
°
°
PB
3
°
S
°
4
°
K1
K2
°
°
°
°
°
°
°
°
Y1
K2
K1
0V
2
°
°
°
Y2
°
°
➢ Nguyên lý hoạt động của mạch:
- Khi nhấn nút nhấn PB, cuộn K1 có điện.
- Tiếp điểm K1 đóng lại làm cuộn dây Y1 của van điện từ có điện làm cho van
điện từ 3/2(4/2) đảo chiều và xilanh A đi ra.
Do van điện từ có “nhớ” nên dù ta không giữ nút nhấn, van vẫn không trở về vị
trí ban đầu.
- Xilanh A đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình S làm cho cuộn dây K2 có điện,
tiếp điểm K2 đóng lại làm cho cuộn dây Y2 có điện, van điện từ trở về vị trí ban đầu,
xilanh A lùi về.
2.2.2. Nội dung thực hành
a. Dụng cụ, vật tư, thiết bị
TT
Tên vật tư, thiết bị
1
Tủ điều khiển
2
3
4
Nút ấn thường mở
Đơn vị
Cái
Số lượng
01
Cái
Cái
01
02
Cái
01
Cái
01
5
Rơ le trung gian
Van điện từ 4/2 tác dụng hai
chiều.
Xi lanh tác dụng kép.
6
7
Công tắc hành trình.
Đồng hồ vạn năng.
Cái
Cái
01
01
8
Nguồn 24VDC.
Bộ
01
18
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Vỏ tủ điện
300x200x150m
m; Cầu chì hộp;
Nguồn 24VDC;
Đèn báo; Công
tắc điều khiển;
Rơ le trung gian
Lắp đặt, đấu
8 chân; Cầu đấu
nối tủ điều
kép 10A; Máng
khiển
nhựa 25x25; Dây
điện.
- Đồng hồ vạn
năng, kìm bấm
đầu cos, tô vít
- Sơ đồ đấu nối
tủ điều khiển
Lắp đặt, đấu
nối hệ thống
khí nén của
dụng cụ cắt
giấy
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ thuật
- Lắp đặt các thiết bị vào - Đúng, đủ các thiết
tủ điều khiển.
bị. Thiết bị được gá
lắp chắc chắn.
- Đấu nối các thiết bị - Dây nối được bóp
trong tủ điều khiển theo cos chắc chắn, đúng
kỹ thuật.
đúng sơ đồ.
- Các dây kết nối
chắc chắn, tiếp xúc
tốt, mỹ quan
- Các dây nối đều
được đi trong máng
nhựa.
- Sử dụng đồng hồ vạn - Các dây nối đảm
năng để kiểm tra thông bảo thông mạch tốt.
mạch giữa các đầu dây kết
nối.
- Đúng, đủ các thiết
- Van đảo chiều - Gá lắp các thiết bị khí bị. Thiết bị được gá
3/2 (4/2) Xi lanh nén
lắp chắc chắn.
tác dụng kép;
Công tắc hành - Đấu nối các thiết bị của - Các đầu nối đảm
trình; Nguồn cấp hệ thống khí nén theo bảo chắc chắn, kín
khít, không bị hiện
khí
đúng sơ đồ mạch khí nén.
tượng xì khí.
2.3. Vận hành
TT
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
Vận hành
- Tủ điều khiển
- Hệ thống khí
nén của thiết bị
sắp xếp
Phương pháp
thao tác
- Nhấn nút PB.
Yêu cầu kỹ thuật
- Van Y1 có điện, xi lanh
A đi ra, đẩy sản phẩm
xuống thùng chứa.
- Gặp công tắc - Van Y1 mất điện, Y2 có
hành trình S
điện, xi lanh A tự trở về.
2.4. Kiểm tra, sửa chữa Pan của mạch
19
2.4.1. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
1
Sai phạm
thường gặp
Nhấn nút PBS van
Y1 không có điện;
van Y2 có điện
Xi lanh A đi ra
2
nhưng không tự trở
về
Nguyên nhân
Đấu sai sơ đồ mạch
điện.
Cách phòng tránh
Kiểm tra chính xác theo sơ đồ
mạch điện, đảm bảo Y1 và van
Y2 đấu đúng theo sơ đồ.
Công tắc hành trình S
chưa được tác động.
Gá lắp lại công tắc hành trình
S để khi xi lanh A đi ra sẽ tác
động được vào CTHT S.
Đèn báo sáng trên 2
3
van Y1 hoặc Y2 Cuộn hút của van Y1 Thay thế cuộn hút van Y1,
nhưng xi lanh không và Y2 bị hỏng
Y2.
hoạt động.
Van Y1 (Y2) có tác
4
động nhưng xi lanh
không hoạt động.
Không đủ khí cấp cho Chạy máy nén khí để đủ khí
xi lanh hoạt động
cấp cho xi lanh A.
2.4.2. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kết nối mạch khí nén; thiết kế và đấu
nối mạch điện điều khiển xilanh dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le trung gian theo trình
tự thực hiện.
20
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Thực hành mạch điều khiển xilanh dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le trung
gian
2. Kỹ năng luyện tập: Kết nối mạch khí nén; Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển;
Vận
hành;
Kiểm
tra,hiện
sửa chữa
Pan của mạch
3.
Người
thực
(HSSV):………………………………Lớp:
…………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………………………….
II. Nội dung đánh giá
Tiêu
TT
chuẩn
Tiêu chí
Bằng chứng
Kết quả đánh giá
Đạt
- Kết nối mạch khí nén đúng theo
sơ đồ.
- Thiết kế và đấu nối mạch điện
điều khiển đúng theo sơ đồ.
Kỹ
1
- Vận hành mạch điều khiển xilanh
thuật
dùng van 3/2, 4/2 kết hợp rơ le
trung gian đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra, sửa chữa Pan mạch khí
nén; mạch điện điều khiển
- An toàn cho người
An
- An toàn cho thiết bị
2
toàn (một trong 2 tiêu chí của tiêu
chuẩn này không đạt thì không
được đánh giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời
- Muộn hơn giờ quy định
3
gian
(quá 03 phút thì không được đánh
giá)
Đánh giá chung:
Đạt:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Không đạt:
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20…..
Người đánh giá
(ký, họ tên)
21
BÀI 3: THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN XILANH DÙNG VAN 5/2, 5/3
KẾT HỢP RƠLE TRUNG GIAN
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị kiến thức, hiểu biết về sơ đồ nguyên lý, hoạt động của
mạch điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le trung gian
- Kỹ năng: Kết nối mạch điều khiến xilanh dùng van đảo chiều 5/2, 5/3 kết hợp
rơ le trung gian.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để kết nối
mạch khí nén, đấu nối mạch điện điều khiển đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí
thực
hành khoa học, hợp lý.
Nội dung:
3.1. Kết nối mạch khí nén
3.1.1. Biểu đồ trạng thái
S2
1
1
2
3
4
5
6
7
n-1
n 1
A
S1
0
1
PS
0
3.1.2. Sơ đồ mạch khí nén
22
Yêu cầu: Nhấn nút PS (duy trì), xi lanh A đi ra. Gặp công tắc hành trình S2, xi
lanh A tự trở về. Khi trở về gặp công tắc hành trình S1, xi lanh A đi ra. Chu trình lặp
lại cho đến khi nhấn nút PS một lần nữa.
3.2. Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển
3.2.1. Thiết kế mạch điện điều
khiển
1
+24V
2
°
°
°
S2
PSB
°
°
S1
4
°
K1
K2
°
°
°
°
°
°
°
°
K1
0V
3
°
°
K2
°
Y1
°
Y2
°
°
➢ Nguyên lý hoạt động của mạch:
Khi nhấn nút nhấn PBS, do tiếp điểm hành trình S1 đang bị tác động nên cuộn
K1 có điện.
Tiếp điểm K1 đóng lại làm cuộn dây Y1 của van điện từ có điện làm cho van
điện từ 5/2 đảo chiều và xilanh A đi ra.
Xilanh A đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình S2 làm cho cuộn dây K2 có
điện, tiếp điểm K2 đóng lại làm cho cuộn dây Y2 có điện, van điện từ trở về vị trí ban
đầu, xilanh A lùi về.
Xilanh A lùi về lại chạm vào tiếp điểm hành trình S1, cuộn dây K1 có điện,
tiếp điểm K1 đóng, cuộn dây Y1 có điện, xilanh A đi ra, chạm vào tiếp điểm hành
trình S2, xilanh A lại lùi về. Và quá trình cứ thế tiếp tục cho đến khi, ta nhấn nút PSB
một lần nữa, lúc này cuộn K1 mất điện, xilanh A ngừng hoạt động.
3.2.2. Nội dung thực hành
a. Dụng cụ, vật tư, thiết bị
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
1
Tủ điều khiển
Cái
2
3
4
5
6
7
Công tắc (Nút ấn tự giữ)
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Rơ le trung gian
Van điện từ 5/2 tác dụng hai chiều
Xi lanh tác dụng kép
Công tắc hành trình
Đồng hồ vạn năng
23
Số lượng
01
01
02
01
01
02
01
Ghi chú
8
Nguồn xung 24VDC
Bộ
01
b. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Vỏ tủ điện
300x200x150m
m; Cầu chì hộp;
Nguồn 24VDC;
Đèn báo; Công
tắc điều khiển;
Rơ le trung gian
Lắp đặt, đấu
8 chân; Cầu đấu
nối tủ điều
kép 10A; Máng
khiển
nhựa 25x25; Dây
điện.
- Đồng hồ vạn
năng, kìm bấm
đầu cos, tô vít
- Sơ đồ đấu nối
tủ điều khiển
Lắp đặt, đấu
nối hệ thống
khí nén của
bàn xoay
- Van đảo chiều
5/2; Xi lanh tác
dụng kép; Công
tắc hành trình;
Nguồn cấp khí
Phương pháp thao tác
Yêu cầu kỹ thuật
- Lắp đặt các thiết bị vào - Đúng, đủ các thiết
tủ điều khiển.
bị. Thiết bị được gá
lắp chắc chắn.
- Đấu nối các thiết bị - Dây nối được bóp
trong tủ điều khiển theo cos chắc chắn, đúng
đúng sơ đồ.
kỹ thuật.
- Các dây kết nối
chắc chắn, tiếp xúc
tốt, mỹ quan
- Các dây nối đều
được đi trong máng
nhựa.
- Sử dụng đồng hồ vạn - Các dây nối đảm
năng để kiểm tra thông bảo thông mạch tốt.
mạch giữa các đầu dây kết
nối.
- Đúng, đủ các thiết
- Gá lắp các thiết bị khí
bị. Thiết bị được gá
nén
lắp chắc chắn.
- Các đầu nối đảm
- Đấu nối các thiết bị của
bảo chắc chắn, kín
hệ thống khí nén theo
khít, không bị hiện
đúng sơ đồ mạch khí nén.
tượng xì khí.
3.3. Vận hành
TT
Nội dung
công việc
Vận hành
Dụng cụ,
vật tư, thiết
bị
- Tủ điều
khiển
- Hệ thống khí
nén của mạch
điều khiển van
5/2, 5/3 kết
hợp rơ le trung
gian.
Phương pháp thao
tác
Yêu cầu kỹ thuật
- Nhấn nút PBS lần 1.
- Van Y1 có điện, xi
lanh A đi ra.
- Van Y1 mất điện, Y2
- Gặp công tắc hành
có điện, xi lanh A trở
trình S2
về.
- Van Y2 mất điện, Y1
- Gặp công tắc hành
có điện, xi lanh A đi
trình S1
ra.
- Nhấn nút PBS lần 2.
24
- Van Y1, Y2 mất
điện, xi lanh dừng lại
3.4. Kiểm tra, sửa chữa Pan của mạch
3.4.1. Các sai phạm thường gặp, nguyên nhân, cách phòng tránh.
TT
1
Sai phạm
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
thường gặp
Nhấn nút PBS van Đấu sai sơ đồ mạch Kiểm tra chính xác theo sơ
Y1 không có điện; điện.
đồ mạch điện, đảm bảo Y1
van Y2 có điện
và van Y2 đấu đúng theo sơ
đồ.
2
Xi lanh A đi ra Công tắc hành trình S2 Gá lắp lại công tắc hành trình
nhưng
không
tự chưa được tác động.
động trở về
3
tác động được vào CTHT S.
Xi lanh A có trở về Công tắc hành trình S1 Gá lắp lại công tắc hành trình
nhưng
không
tự chưa được tác động.
động đi ra
4
S2 để khi xi lanh A đi ra sẽ
S1 để khi xi lanh A đi ra sẽ
tác động được vào CTHT S.
Đèn báo sáng trên 2 Cuộn hút của van Y1 Thay thế cuộn hút van Y1,
van Y1 hoặc Y2 và Y2 bị hỏng
Y2.
nhưng xi lanh không
hoạt động.
5
Van Y1 (Y2) có tác Không đủ khí cấp cho Chạy máy nén khí để đủ khí
động nhưng xi lanh xi lanh hoạt động
cấp cho xi lanh A.
không hoạt động.
3.4.2. Luyện tập
Người học về vị trí thực hành, thực hiện kết nối mạch khí nén; thiết kế và đấu
nối mạch điện điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le trung gian theo trình
tự thực hiện.
25
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
I. Thông tin chung
1. Tên bài thực hành: Thực hành mạch điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le trung
gian
2. Kỹ năng luyện tập: Kết nối mạch khí nén; Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển;
Vận
hành;
Kiểm
tra,hiện:………………………………Lớp:
sửa chữa Pan của mạch
3. Người
thực
……………...…………………
4. Người đánh giá: ………………………………………………...…………………….
II. Nội dung đánh giá
TT
Tiêu
chuẩn
Tiêu chí
Bằng chứng
Kết quả đánh giá
Đạt
- Kết nối mạch khí nén
đúng theo sơ đồ.
- Thiết kế và đấu nối
mạch điện điều khiển
đúng theo sơ đồ.
- Vận hành mạch điều
Kỹ
1
khiển xilanh dùng van
thuật
5/2, 5/3 kết hợp rơ le
trung gian đúng yêu cầu
kỹ thuật.
- Kiểm tra, sửa chữa Pan
mạch khí nén; mạch điện
điều khiển
- An toàn cho người
- An toàn cho thiết bị
An
(một trong 2 tiêu chí của
2
toàn
tiêu chuẩn này không
đạt thì không được đánh
giá)
- Đúng giờ quy định
- Sớm hơn giờ quy định
Thời - Muộn hơn giờ quy
3
gian định
(quá 03 phút thì không
được đánh giá)
Đánh giá chung:
(tất cả các tiêu chuẩn phải đạt)
Đạt:
Không đạt:
Không
đạt
……………, Ngày……tháng …… năm 20……
Người đánh giá
(ký, họ tên)
26
BÀI 4. THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN XILANH DÙNG VAN 5/2, 5/3
KẾT HỢP RƠ LE THỜI GIAN.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trang bị kiến thức, hiểu biết về sơ đồ nguyên lý, hoạt động của
mạch điều khiển xilanh dùng van 5/2, 5/3 kết hợp rơ le thời gian
- Kỹ năng: Kết nối mạch điều khiến xilanh dùng van đảo chiều 5/2, 5/3 kết hợp
rơ le thời gian
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động vận dụng kiến thức lý thuyết để kết nối
mạch khí nén, đấu nối mạch điện điều khiển đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vị trí
thực
hành
khoa học, hợp lý.
Nội dung:
4.1. Kết nối mạch khí nén
4.1.1. Biểu đồ trạng thái
4.1.2. Sơ đồ mạch khí nén
27
Yêu cầu:
- Nhấn nút START, xi lanh A đi ra tác động vào công tắc hành trình LS2. Sau 3s
kể từ khi CTHT LS2 tác động, xilanh B sẽ đi ra. Xi lanh B sẽ tác động vào CTHT LS4,
khi đó xilanh A sẽ trở về. Khi trở về, xi lanh A sẽ chạm vào CTHT LS1, khi LS1 bị tác
động, xi lanh B trở về.
- Chu trình sẽ lặp lại cho đến khi nhấn nút STOP, dừng hệ thống.
4.2. Thiết kế và đấu nối mạch điện điều khiển
4.2.1. Thiết kế mạch điện điều khiển
➢ Nguyên lý hoạt động của mạch:
Khi nhấn nút START, cuộn K có điện, đóng tiếp điểm thường mở K. Do công tắc
hành trình LS1, LS3 đang bị tác động nên cuộn dây X1 của van điện từ 5/2 đảo chiều và xi
lanh A đi ra. Do có chế độ tự duy trì nên khi LS1 mở ra, xi lanh A vẫn đi ra.
Xilanh A đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình LS2 làm cho cuộn dây của rơ le
thời gian TS có điện. Sau 3s tiếp điểm thường mở đóng chậm của TS đóng lại làm cho
cuộn dây X3 có điện, xi lanh B sẽ đi ra.
Xilanh B đi ra chạm vào tiếp điểm hành trình LS4 làm cho cuộn dây của X2
có điện, xi lanh A sẽ lùi về.
Xilanh A lùi về lại chạm vào tiếp điểm NO của CTHT hành trình LS1 đóng
lại, LS 4 đang ở trạng thái đóng nên X4 có điện xi lanh B lùi về.
Xi lanh B lùi về làm tiếp điểm NO của CTHT LS3 đóng lại, X1 có điện. Chu
trình tiếp tục.
28
Khi nhấn nút STOP, hở mạch, làm các cuộn dây của rơ le trung gian K, các
cuộn hút van khí nén X1,X2,X3,X4 và cuộn hút rơ le thời gian TS đều không được cấp
điện. Hệ thống dừng hoạt động.
4.2.2. Nội dung thực hành
a. Dụng cụ, vật tư, thiết bị
TT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Số lượng
1
Tủ điều khiển
Cái
01
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nút ấn (Tiếp điểm NO)
Cái
Nút ấn (Tiếp điểm NC)
Rơ le trung gian
Rơ le thời gian (On-Time - Delay)
Cái
Cái
11
12
Nguồn 24VDC
Ống dây khí nén, dây điện
01
01
01
01
02
01
02
04
01
01
01
Van điện từ 5/2 tác dụng hai chiều
Van tiết lưu
Xi lanh tác dụng kép
Công tắc hành trình
Đồng hồ vạn năng
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Bộ
Bộ
Ghi chú
b. Trình tự thực hiện
TT
1
2
Nội dung
công việc
Dụng cụ,
vật tư, thiết bị
- Vỏ tủ điện
300x200x150m
m; Cầu chì hộp;
Nguồn 24VDC;
Đèn báo; Công
tắc điều khiển;
Rơ le trung gian
8 chân; Rơ le
Lắp đ
 









Các ý kiến mới nhất