Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ những năm 1945 đến nay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:27' 28-10-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN THAM DỰ TIẾT THAO GIẢNG
MÔN: LỊCH SỬ 9

GVTH: LÊ HOÀNG NGỌC HÂN

TƯỢNG NỮ THẦN TỰ DO

TỔNG THỐNG OBAMA

NÚI PHÚ SĨ

THÁP EIFFEL

CẦU THÁP LONDON

TIẾT 11- 12- 13

CHƯƠNG III

CHỦ ĐỀ: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ
NGHĨA SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ II (MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU)

I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

THÁI BÌNH DƯƠNG

ĐẠI TÂY DƯƠNG

Năm 1783
- Diện tích : 9.826.630km2
- Số dân: 313.847.465 triệu người
- Trước đây là thuộc địa của Anh

BẢN ĐỒ NƯỚC MĨ

-Thủ đô: Tokyo.
- Lãnh thổ có 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo
- Diện tích: 374.000 Km2
- Dân số: trên 127 triệu người

Nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo
nàn. Nằm trong vành đai lửa Thái Bình
Dương nên Nhật Bản là “quê hương
của động đất và núi lửa”.

I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
THẢO LUẬN NHÓM 3'

Trình bày những nét chính về kinh tế của
Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu sau chiến tranh
thế giới thứ hai ?

Chiếm hơn một nửa SL
Công
toàn thế giới 56,47%
nghiệp (1948).
Gấp 2 lần SL của Anh,
Nông
nghiệp Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật
cộng lại.
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD).
Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử.
Tàu biển

50% tàu trên biển.

Ngân
hàng

10 ngân hàng lớn nhất thế
giới là của người Mĩ.

43.53%

56.47%



Anh, Pháp, TĐức,
Italia, NBản .

Thế giới

TÌNH HÌNH NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH

43.53%
56.47%

Sản
lượng
công
nghiệp

Mĩ có
lực
lượng
mạnh
nhất

35
30
25
20
15
10
5
0

Trữ lượng vàng


Thế giới

Độc
quyền
về vũ
khí
nguyên
tử

Nội
dung

KINH
TẾ


- Trở thành nước
TB giàu mạnh nhất
thế giới.
- Thành tựu:
+ Công nghiệp:
chiếm hơn một nửa
sản luợng CN toàn
thế giới (56,47%1948).
+ Nông nghiệp: gấp
2 lần sản lượng của
Anh, Pháp, Tây
Đức, Italia, Nhật
cộng lại.
+ Nắm 3/4 trữ lượng
vàng thế giới.
+ Độc quyền về vũ
khí nguyên tử.

Nhật Bản

Các nước Tây
Âu

Qua bảng số liệu sau em nhận xét gì về nền kinh
tế Mĩ những thập niên tiếp theo?
Công nghiệp

Chiếm 39,8% của thế giới (1973).

Dự trữ vàng

11,9 tỉ USD (1974).

Đồng đôla

Bị phá giá hai lần vào tháng 12-1973
và tháng 2-1974.

Những nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của
Mĩ suy giảm?

MĨ NÉM BOM NGUYÊN TỬ VÀO NHẬT BẢN

Sau chiến tranh Nhật Bản bị tàn phá
nặng nề: 34% máy móc, 25% công trình ,
80% tàu biển bị phá huỷ, 21% nhà cửa và
tài sản riêng của gia đình bị thiệt hại.
Tổng thiệt hại về vật chất là 64,3 tỉ Yên.
Lạm phát với tốc độ phi mã, kéo dài từ
năm 1945 đến đầu năm 1949 là 8000%.
Nạn thất nghiệp trầm trọng (13 triệu
người) (năm 1945). Sản lượng lúa chỉ
bằng 2/3 sản lượng trung bình các năm
trước, SX công nghiệp chỉ còn 10% so với
trước chiến tranh.

THÀNH TỰU
TỔNG SẢN
PHẨM QUỐC
DÂN
THU NHẬP
BÌNH QUÂN
THEO ĐẦU
NGƯỜI
CÔNG NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP

NĂM
1950

1968

20 TỈ USD

183 TỈ USD

23.796 USD

1950- 1960

1961- 1970

15%

13,5%

1967- 1969
80% NHU CẦU LƯƠNG THỰC
TRONG NƯỚC, 2/3 NHU CẦU THỊT
SỮA, NGHỀ ĐÁNH CÁ ĐỨNG THỨ
HAI THẾ GIỚI.

THÀNH TỰU KINH TẾ NHẬT BẢN

CẦU SÊ-TÔ-Ô-HA-SI

Tàu chạy trên đệm từ
BÀI 9: NHẬT BẢN
tốc
độ 400 km/h

THÀNH TỰU KINH TẾ NHẬT BẢN

Năng
(điện
mặt
Ô tô
chạy lượng
bằng năng
lượng
mặttrời)
trời

Người máy Asimo

Một số hình ảnh về sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản

Áp dụng khoa học-kĩ thuật hiện đại trong sản xuất

Nội
dung

KINH
TẾ


- Trở thành nước
TB giàu mạnh nhất
thế giới.
- Thành tựu:
+ Công nghiệp:
chiếm hơn một nửa
sản luợng CN toàn
thế giới (56,47%1948).
+ Nông nghiệp: gấp
2 lần sản lượng của
Anh, Pháp, Tây
Đức, Italia, Nhật
cộng lại.
+ Nắm 3/4 trữ lượng
vàng thế giới.
+ Độc quyền về vũ
khí nguyên tử.

Nhật Bản
- Là nước bại trận, bị
tàn phá nặng nề, bị Mĩ
chiếm đóng, tiến hành
các cải cách dân chủ.
- Thành tựu:
 + Tổng sản phẩm quốc
dân: đứng thứ hai trên
thế giới sau Mĩ.
+ Thu nhập bình quân
theo đầu người: đứng
thứ hai trên thế giới
sau Thụy Sĩ.
+ CN: tăng trưởng
bình quân là 15%
(1950- 1960)
+ NN: cung cấp hơn
80% nhu cầu lương
thực...

Các nước Tây
Âu

Nước Đức sau chiến tranh
Ngoại trưởng Mĩ: Marshall

Hy Lạp nhận viện trợ từ Mĩ

Máy bay AIRBUS 380

Nội
dung

KINH
TẾ


- Trở thành nước
TB giàu mạnh nhất
thế giới.
- Thành tựu:
+ Công nghiệp:
chiếm hơn một nửa
sản luợng CN toàn
thế giới (56,47%1948).
+ Nông nghiệp: gấp
2 lần sản lượng của
Anh, Pháp, Tây
Đức, Italia, Nhật
cộng lại.
+ Nắm 3/4 trữ lượng
vàng thế giới.
+ Độc quyền về vũ
khí nguyên tử.

Nhật Bản
- Là nước bại trận, bị
tàn phá nặng nề, bị Mĩ
chiếm đóng, tiến hành
các cải cách dân chủ.
- Thành tựu:
 + Tổng sản phẩm quốc
dân: đứng thứ hai trên
thế giới sau Mĩ.
+ Thu nhập bình quân
theo đầu người: đứng
thứ hai trên thế giới
sau Thụy Sĩ.
+ CN: tăng trưởng
bình quân là 15%
(1950- 1960)
+ NN: cung cấp hơn
80% nhu cầu lương
thực...

Các nước Tây
Âu
- Bị chiến tranh
tàn phá nặng nề
 nhận viện trợ
kinh tế của Mĩ.
 - Thành tựu: Từ
đầu những năm
50  đầu những
năm 70 của TK
XX nền kinh tế
có sự phát triển
nhanh, trở thành
một trong ba
trung tâm kinh
tế – tài chính của
thế giới.

I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
So sánh sự giống nhau và khác nhau về kinh
tế của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu từ sau năm
1945 ?
THẢO LUẬN NHÓM 3'

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển kinh tế
của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu từ sau năm 1945 ?

Nội
dung



- Đất nước
không bị chiến
tranh tàn phá.
- Buôn bán vũ
khí, hàng hóa
Nguyên cho các nước
nhân tham chiến.
kinh tế - Ứng dụng
phát
những thành tựu
triển
của khoa học kĩ
thuật vào sản
xuất.

Nhật Bản
- Truyền thống văn

hóa, giáo dục lâu
đời.
- Hệ thống quản lí,
tổ chức có hiệu quả
của các công ty, xí
nghiệp.
- Vai trò quản lí
của Nhà nước.
- Con người Nhật
Bản: có ý chí, cần
cù, kỉ luật, tiết
kiệm…

Các nước Tây
Âu

- Được nhận
viện trợ kinh
tế của nước
ngoài (Mĩ).
- Ứng dụng
những thành
tựu của khoa
học kĩ thuật
vào sản xuất.

Thái Bình
Dương

Đại Tây Dương

VỊ TRÍ THUẬN LỢI

BUÔN BÁN VŨ KHÍ

KHO DỰ TRỮ VÀNG CỦA NƯỚC MĨ

Quan hệ Việt Nam – Mĩ: Với tinh thần “Khép lại
quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên
cùng có lợi”

MỐI QUAN HỆ VIỆT - NHẬT

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU HỢP TÁC VỚI VIỆT NAM

HẦM ĐÈO HẢI VÂN

CẦU CẦN THƠ
Nhà ga sân bay Nội Bài (Hà Nội)

Một số hình ảnh
trong chuyến thăm
3 nước : Vương
quốc Anh, Bắc
Ireland và CHLB
Đức của Thủ
tướng Nguyễn Tấn
Dũng

Trong khuôn khổ chuyến thăm
Anh, Thủ tướng chứng kiến lễ
ký kết văn kiện hợp tác trong
lĩnh vực giáo dục.

CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC VIỆT NAM XUẤT
SANG EU

CÁC NƯỚC TBCN SAU CTTG THỨ HAI
KINH TẾ



-

Nhật Bản

Các nước
Tây Âu

Ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
Thành tựu.
Nguyên nhân phát triển.
Nguyên nhân suy yếu.

- Học bài kết hợp lược đồ.
- Xem bài tiếp theo: Chủ đề “Các nước
TBCN sau CTTG thứ hai” về chính sách
đối nội, đối ngoại của Mĩ, Nhật Bản, Tây
Âu
 
Gửi ý kiến