Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Mĩ thuật thời Nguyễn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô Thị Hoàn
Ngày gửi: 20h:00' 19-08-2022
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
MÔN: LỊCH SỬ MỸ THUẬT VIỆT NAM

_Giảng viên: Trần Thị Tuyết Nhung_

*_Viên Thị Vân ( nhóm trưởng)_ *_Ngô Thị Hoàn_ *_Phan Hữu Hoàng_ *_Nguyễn Tiến Thịnh_ *_Nguyễn Văn Việt_ *_Lê Thị Thủy_ *_Nguyễn Thị Thanh_
_Xin mời cô giáo và các bạn cùng tìm hiểu về Mỹ thuật thời Nguyễn _
MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN

- Triều Nguyễn (1802-1945) là vương triều cuối cùng của thời đại quân chủ Việt Nam.Với tất cả 13 đời vua, khởi đầu từ Gia Long và kết thúc với Bảo Đại.

- Thời Nguyễn có thể chia ra làm hai giai đoạn :

+GĐ độc lập tự chủ (1802- 8/1858)

+GĐ mất quyền tự chủ (1/9/1858-1945).

- Nguyễn Ánh dẹp bạo loạn lên ngôi vua chọn Huế làm kinh đô, xây dựng nền kinh tế vững chắc

- Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng Nho giáo và tiến hành một số cải cách nông nghiệp như : khai hoang, lập đồn điền,… nhưng do chính sách “Trọng nông ức thương” “Bế quan tỏa cảng”, ít giao thiệp với bên ngoài làm cho đất nước chậm phát triển nên đã dẫn đến nguy cơ mất nước vào tay thực dân Pháp.

⇒ MT thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú, để lai số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.
1. Hoàn cảnh lịch sử

2. Đặc điểm chung
3. Kiến trúc
4. Điêu khắc
5. Đồ hoạ, hội hoạ
6. Kết luận
- Đồ hoạ: Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh: Đông Hồ, Hàng trống, Kim Hoàng, làng Sình.

+ Bộ tranh"Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam"hơn 4000 bức vẽ, về các sinh hoạt, đồ dùng làng quê.

- Về hội hoạ: chưa có thành tựu gì đáng kể hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam được đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến

+ Thành lập trường mĩ thuật Đông Dương (1925) các hoạ sĩ đã chắt lọc, tạo nên một phong cách hội họa mang bản sắc dân tộc.
- Điêu khắc mang tính tượng trưng rất cao.

- Tác phẩm điêu khắc nổi tiếng : bộ Tứ Trấn, bộ Hộ Pháp, tượng Phật Bà Quan Âm, chùa Một Cột, chùa Tây Phương, hệ thống tượng ở chùa Bà Đá và chùa Liên Phái.

- Ở các lăng vua: mỗi lăng đặt 10 tượng quan hầu, 2 tượng voi, 2 tượng ngựa hoặc 2 tượng sư tử thành bậc cửa chạm rồng,…

- Ngoài ra ở một số lăng : có tượng lính hầu đứng thành hai dãy _( lăng Khải định)_

- Kích thước tượng : bằng hai phần ba _( hoặc bằng thật)_, tỉ lệ cân đối giữa các chi tiết.

- Chất liệu: Đá _( trừ tượng ở lăng Đồng Khánh được đắp bằng vôi, vữa)_

- ĐK Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống dân gian làng xã.

- MT thời Nguyễn là thời kỳ cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam . Với sự phát triển đặc biệt mà đỉnh cao là mĩ thuật cung đình Huế , mĩ thuật tôn giáo, mĩ thuật dân gian.

- MT thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phương Bắc nhưng vẫn mang đậm bản sắc dân tộc bước đầu tiếp thu nghệ thuật châu Âu.

- Chịu ảnh hưởng của Nho giáo, phật giáo.

- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với nghệ thuật trang trí và có kết cấu tổng thể chặt chẽ.

- Điêu khắc và đồ hoạ phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc và bước đầu tiếp thu nghệ thuật châu Âu.

3.1. KT Kinh thành (Hoàng Thành, Tử Cấm thành, Điện Thái Hoà, cổng Cung An Đinh.

3.2. KT nho giáo: xây dựng Quốc Tử Giám ở Kinh đô Huế,Văn Miếu ở địa phương.

3.3. KT phật giáo: Trùng tu và mở rộng lại 1 số chùa như: chùa Tháp Thiên Mụ ( Huế); chùa Vinh Nghiêm ( BG); chùa Láng ( Hà Nội); Chùa Keo ( Thái Bình) ; chùa Dâu, chùa Bút Tháp ( BN) , chùa Thầy, chùa Tâp Phương, chùa Mía ( Hà Tây) ;…

3.4. KT thiên chúa giáo: Nhà thờ Đức Bà (SG: 1877-1880); Nhà thờ Lớn ở Hà Nội ( 1884), Nhà thờ Phát Diệm ở NB ( 1891)

3.5. KT dân gian: Tín ngưỡng Mẫu là Phủ Giầy,Mẫu Liễn.

3.6.KT Lăng mộ: Lăng Minh Mạng, Gia Long, Tự Đức , Khải Định.
NỘI DUNG TRÌNH BÀY

2. Đặc điểm chung

3. Kiến trúc



THUẬT THỜI NGUYỄN
4. Điêu khắc

5. Đồ họa, hội họa

6. Kết luận

1. Hoàn cảnh lịch sử
1. Hoàn cảnh lịch sử:

- Triều Nguyễn (1802-1945) là vương triều cuối cùng của thời đại quân chủ Việt Nam.Với tất cả 13 đời vua, khởi đầu từ Gia Long và kết thúc với Bảo Đại.

- Sau khi đánh bại triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi, niên hiệu Gia Long, vẫn đặt kinh đô tại Phú Xuân (thành phố Huế ngày nay), đặt quốc hiệu là Việt Nam rồi Đại Nam, thiết lập chế độ quân chủ chuyên quyền, chấm dứt nạn cát cứ nội chiến

- Thời Nguyễn có thể chia ra làm hai giai đoạn :

+Thời Nguyễn Sơ (1802-1883)

+ Thời Nguyễn Mạt - thuộc Pháp (1885-1945).

- Nguyễn Ánh dẹp bạo loạn lên ngôi vua chọn Huế làm kinh đô, xây dựng nền kinh tế vững chắc

- Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng Nho giáo và tiến hành một số cải cách nông nghiệp như : khai hoang, lập đồn điền,… nhưng do chính sách “Trọng nông ức thương” “Bế quan tỏa cảng”, ít giao thiệp với bên ngoài làm cho đất nước chậm phát triển nên đã dẫn đến nguy cơ mất nước vào tay thực dân Pháp.

⇒ MT thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú, để lai số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.
2. Đặc điểm chung:

- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với nghệ thuật trang trí và có kết cấu tổng thể chặt chẽ.

- Điêu khắc và đồ hoạ phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc và bước đầu tiếp thu nghệ thuật châu Âu.
3. Kiến trúc:

3.1. Kiến trúc Kinh thành :

- Kiến trúc: Hoàng Thành, Tử Cấm thành, Điện Thái Hoà, cổng Cung An Đinh.

- Xây dựng kinh thành Huế từ tháng 5/1803 -1832.

- Vị trí địa lí thuận lợi và lí tưởng: có núi Ngự Bình, xung quanh có sông núi, gò đảo.

- Bố cục mặt bằng: là một hình vuông, mỗi cạnh 2235m, cạnh dọc sông Hương, uốn cong.

- Kinh thành gồm 3 vòng thành:

+ Vòng ngoài cùng là Phòng Thành có 10 cửa chính để ra vào.

+ Vòng giữa là Hoàng Thành _( cử hành lễ, thờ cúng tổ tiên, khu ở, học, vui chơi)_

+ Trong cùng là Tử Cấm Thành _( sinh hoạt gia đình)._
- Kiến trúc còn là 1 tác phẩm nghệ thuật với sự sắp xếp cân đối, đối xứng giữa các công trình.

- Các công trình kiến trúc trong Đại Nội được sắp xếp trên một trục chính của , vuông góc với sông Hương, và đối xứng nhau qua trục .

Phòng Thành

Hoàng Thành

Tử Cấm Thành
Mặt trước kinh thành Huế theo hướng chính Nam

Kinh thành Huế nhìn từ hướng Đông Bắc
- Kinh thành Huế được quy hoạch bên bờ bắc sông Hương , xoay mặt về hướng nam , với diện tích mặt bắng 520 ha có 10 cửa chính gồm :

+ Cửa Chánh Bắc _(cửa Hậu,nằm ở mặt sau Kinh thành )._

+ Cửa Tây Bắc _(cửa An Hòa)_.

+ Cửa Chánh Tây

+ Cửa Tây Nam _( cửa Hữu ,bên phải kinh thành )_

+ Cửa Chánh Nam (_cửa nhà Đồ,do gần đó có Võ Khố , nhà để đồ binh khí , lập thời Gia Long )_

+ Cửa Quảng Đức.

+ Cửa Thể Nhơn _(cửa Ngăn , do trước đây có tường xây cao ngăn thành con đường dành cho vua ra bến sông ._

+ Cửa Đông Nam _(cửa Thượng Tứ , do có Viện thượng Kỵ và tàu ngựa nằm phía trong cửa )_

+ Cửa Chánh Đông _(cửa Đông Ba)_

+ Cửa Đông Bắc _(cửa Kẻ Trài )_

- Ngoài ra kinh thành còn có 1 cửa thông với Trấn Bình Đài _( thành phụ ở góc Đông bắc của Kinh thành , còn gọi là thành Mang Cá )_ có tên gọi là Trấn Bình Môn.

- Hai cửa bằng đường thủy thông kinh thành với bên ngoài qua hệ thống Ngự Hà là Đông thành thủy quan

và Tây Thành Thủy Quan.

SƠ ĐỒ KINH THÀNH HUẾ VÀ CÁC CỬA RA VÀO
Cửa Quảng Đức

Cửa Tây Nam

Cửa Chánh Tây

Cửa Chánh Bắc

Cửa Tây

Cửa Thế Nhơn

Cửa Chánh Đông

Cửa Đông Nam

Cửa Chánh Nam

Cửa Đông Bắc
Tây Thành Thủy Quan

(cổng Thủy Quan)

Đông Thành Thủy Quan

Trấn Bình Môn
- Hoàng Thành cùng với Tử Cấm Thành được gọi chung là Đại Nội.

- Đại Nội gồm hơn 100 công trình kiến trúc về miếu thơ, đền đài,cung điện.

- Nổi bật nhất: Ngọ Môn, Điện Thái Hòa, Lầu Ngũ Phụng, Cung Diên Thọ và Tử Cấm Thành.

Khu vực Đại Nội
- Ngọ Môn là cửa chính của Hoàng Thành, nằm ở phía Nam kinh thành Huế.

- Là một tổng thể kiến trúc đồ sộ, nguy nga nhưng lại khá phức tạp.

Ngọ Môn

Cửa Ngọ Môn
- Điện Thái Hòa ( mang tính biểu trưng cho quyền lực của Hoàng Triều Nguyễn)

- Là nơi đăng cơ của vua nhà Nguyễn và các buổi triều nghi quan trọng.

- Lối kiến trúc: trùng thiềm điệp ốc với kiểu mái chồng diêm, điện lợp loại ngói hoàng lưu ly. Trong cung điện có 80 cây gỗ liêm sơn thiếp có hình vờn mây chống đỡ.

Điện Thái Hòa
- Lầu Ngũ Phụng gồm: 9 căn lầu ghép nối liền mạch với nhau. Mỗi lầu được thiết kế và xây dựng theo phong cách thanh nhã, độc đáo.

- Phần mái lợp bằng ngói ống màu xanh và vàng.

- Chất liệu: đá thanh, gạch vồ, bên trong gạch xi măng theo kiểu Pháp.

- Khung cửa : 100 cây cột gỗ lim sơn son thiếp vàng.

Lầu Ngũ Phụng
Thái Bình Lâu trong Tử Cấm Thành _(nơi đọc sách)_

- Tử cấm Thành có mặt bằng cũng gần vuông , cao 3,7m, mặt trước và sau dài 324m, mặt trái và phải dài 290m .

- Quanh thành trổ 10 cửa . Đại cung môn là cửa chính ở mặt tiền chỉ dành cho vua ra vào.
3.2. Kiến trúc nho giáo: Quốc Tử Giám ở Kinh đô Huế,Văn Miếu ở Huế

Trường Quốc Tử Giám
VĂN MIẾU

Đại Thành Môn, Văn Thánh Huế

Văn Miếu Môn

_(cổng chính của Văn Miếu Huế)_

Khuôn viên toàn cảnh Văn miếu Huế _(bên phải hình tức bên trái Văn miếu là khuôn viên Võ miếu Huế)._
3.3. Kiến trúc phật giáo: Trùng tu và mở rộng lại 1 số chùa: chùa Tháp Thiên Mụ ( Huế); chùa Vinh Nghiêm ( BG); chùa Láng ( Hà Nội); Chùa Keo ( Thái Bình) ; chùa Dâu, chùa Bút Tháp ( BN) , chùa Thầy, chùa Tây Phương, chùa Mía ( Hà Tây) ;…

Bản đồ toàn cảnh chùa tháp Thiên Mụ

- Chùa tháp Thiên mụ ( chùa Linh Mụ) là một ngôi chùa nằm trên đồi Hà Khê, tả ngạn sông Hương.

- Chùa Thiên Mụ chính thức khởi công năm Tân Sửu (1601) , đời chúa Nguyễn đầu tiên ở Đàng Trong.
Chùa Vĩnh Nghiêm _( BG)_

Chùa Láng _( Hà Nội) _

Chùa Keo ( Thái Bình)

Chùa Bút Tháp

Chùa Dâu _(BN)_

Chùa Mía _(HT)_

Chùa Tây Phương _(HT)_

Chùa Thầy _(HT)_
3.4. Kiến trúc thiên chúa giáo: Nhà thờ Đức Bà (SG: 1877-1880); Nhà thờ Lớn ở Hà Nội ( 1884),

Nhà thờ Phát Diệm ở Ninh Bình ( 1891)

Nhà thờ Đức Bà _(SG)_

- Nhà thờ Đức Bà ở Sài Gòn được xây dựng theo lối kiến trúc Roman và Gothic tôn nghiêm, cổ kính và trang nhã.

- Vật liệu : xi măng, đá xanh và gạch trần.
- Nhà thờ Lớn ở Hà Nội _(Nhà thờ chính tòa Hà Nội) _được thiết kế theo phong cách kiến trúc Gothic trung cổ châu Âu, ở thế kỷ XII.

- Hình dáng: mái vòm cuốn nhọn, hướng lên bầu trời.

- Vật liệu : gạch đất nung, tường trát bằng giấy bổi.

Nhà thờ Lớn _(Hà Nội)_
- Nhà thờ Phát Diệm là một tổng thể kiến trúc kết hợp hai yếu tố Phương Tây và dân tộc nhuần nhuyễn.

Nhà thờ Pháp Diệm
3.5. Kiến trúc dân gian: Tín ngưỡng Mẫu là Phủ Giầy, Mẫu Liễn.

- Trung tâm của tín ngưỡng Mẫu là Phủ Giầy (Nam Định) với hai phủ là Tiên Hương (1913) và Vân Cát (1898).

- Ngoài ra còn có lăng Mẫu Liễn làm vào năm Mậu Dần đời Bảo Đại (1938)

Phủ Tiên Hương

Phủ Vân Cát

Lăng Mẫu Liễn
3.6. Kiến trúc Lăng mộ: Lăng Minh Mạng, Gia Long, Tự Đức, Khải Định.

- Lăng Minh Mạng (Hiếu lăng) do vua Thiệu Trị xây dựng năm 1840 -1843 _(nơi cất vua cha Minh Mạng)_

- Lăng nằm trên núi Cẩm Khê , gần ngã ba Bằng Lăng , là nơi hội lưu của hai dòng Hữu Trạch và Tả Trạch hợp thành sông Hương, cách cố đô Huế 12km .

- Kiến trúc theo trật tự thẳng trục thần đạo , có tính chất uy nghiêm hùng vĩ.

- Là một trong những công trình lăng tẩm đạt đỉnh cao của sự hài hòa đối xứng và bất đối xứng của trật tự nghiêm ngặt tạo sự hoành tráng uy nghi, đặc biệt tẩm _(khu mộ khối hình tròn thành cao tượng trưng cho mặt trời biểu tượng thiên thể )_
Lăng mộ Gia Long

núi lớn nhỏ, trong đó có Đại Thiên Thọ _( ngọn núi lớn nhất) _được chọn làm tiền án của lăng .

- Bố cục: theo chiều ngan ,trải rộng mênh mông , không có đình tả và thành .

- Yếu tố: tiền áo, hậu trẩm, tả thanh long hữu bạch hổ.

- Vị trí: Lăng nằm ẩn mình trong núi đồi, giữa 2 dòng tả trạch và hữu trạch của sông Hương.

- Lăng Gia Long (Thiên Thọ Lăng) xây dựng từ năm 1814 - 1820

- Toàn bộ khu lăng này là một quần sơn với 42 đồi ,
Lăng mộ Tự Đức

- Lăng Tự Đức _(Khiêm Lăng ) _là một trong những công trình đẹp nhất của kiến trúc thời Nguyễn.

- Không có sự kế thừa nhưng đã phá vỡ không gian tạo hình , không giống những lăng các vị tiên đế.

- Yếu tố: hài hòa của đường nét ,không có những con đường thẳng tắp,đầy góc cạnh.

- Chất liệu: gạch bát tràng,…

- Bố cục : sắp xếp tự do , đặt so le, xen kẽ giữa lăng và hồ nước rộng.
Lăng mộ Khải Định.

- Lăng Khải Định _(Ứng Lăng) _được xây dựng trên triền núi Châu Ê, cách Huế 10km và khởi công xây dựng từ 04/9/1920, kéo dài 11 năm.

- Kiến trúc nghệ thuật độc đáo, tinh xảo, mang vẻ đẹp giao thoa văn hóa Đông – Tây.

- Chất liệu: sắt, thép, xi măng, ngói Ardoise.....

- Lăng Khải Định được công nhận là một trong những thành tựu rực rỡ nhất của nền kiến trúc cổ Việt Nam.

Cổng tam quan tại lăng mộ Khải Định
4. Điêu khắc

- Điêu khắc mang tính tượng trưng rất cao.

- Tác phẩm điêu khắc nổi tiếng : bộ Tứ Trấn, bộ Hộ Pháp, tượng Phật Bà Quan Âm, chùa Một Cột, chùa Tây Phương, hệ thống tượng ở chùa Bà Đá và chùa Liên Phái.

- Ở các lăng vua: mỗi lăng đặt 10 tượng quan hầu, 2 tượng voi, 2 tượng ngựa hoặc 2 tượng sư tử, thành bậc cửa chạm rồng,…

- Ngoài ra ở một số lăng : có tượng lính hầu đứng thành hai dãy _( lăng Khải định)_

- Kích thước tượng : bằng hai phần ba _( hoặc bằng thật)_, tỉ lệ cân đối giữa các chi tiết.

- Chất liệu: Đá _( trừ tượng ở lăng Đồng Khánh được đắp bằng vôi, vữa)_

- ĐK Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống dân gian làng xã.

Các vị La Hán chùa Tây Phương

Tượng ở chùa Bà Đá
MỘT SỐ TƯỢNG Ở LĂNG VUA:
5. Đồ hoạ, hội hoạ:

- Đồ hoạ: Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh: Đông Hồ, Hàng trống, Kim Hoàng, làng Sình.

+ Bộ tranh"Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam"hơn 4000 bức vẽ, về các sinh hoạt, đồ dùng làng quê.

- Về hội hoạ: chưa có thành tựu gì đáng kể hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam được đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến

+ Thành lập trường mĩ thuật Đông Dương (1925) các hoạ sĩ đã chắt lọc, tạo nên một phong cách hội họa mang bản sắc dân tộc.

Tranh “ Lợn ăn cây ráy” _(Đông Hồ)_

Tranh “ Ngũ Hổ” _(Hàng Trống)_

Tranh Kim Hoàng

Tranh : “Nhạc công nữ đàn nhạc bát âm” ( TK XVIII) - làng Sình

6. Kết luận:

- MT thời Nguyễn là thời kỳ cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Với sự phát triển đặc biệt mà đỉnh cao là mĩ thuật cung đình Huế , mĩ thuật tôn giáo, mĩ thuật dân gian.

- MT thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phương Bắc nhưng vẫn mang đậm bản sắc dân tộc bước đầu tiếp thu nghệ thuật châu Âu.
 
Gửi ý kiến