Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Mô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nữ
Ngày gửi: 22h:03' 18-08-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nữ
Ngày gửi: 22h:03' 18-08-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Sinh Học 8 BÀI 4
MÔ
MÔ
I. Khái niệm mô:
▼ 1/ Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà BẠN biết?
+TB biểu bì
+TB tuyến
+TB cơ
+TB thần kinh....
-2/ Giải thích vì sao tế bào có sự khác nhau?
Do chức năng khác nhau mà TB phân hóa, có hình dạng và kích thước khác nhau.
▼ 3/ Mô là gì?
I. Khái niệm mô:
- Mô là gì?
I. Khái niệm mô:
- Mô là tập hợp các TB chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
- Mô gồm: tế bào và phi bào.
II. Các loại mô: Gồm 4 loại Hoàn thành bảng sau
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
Đặc điểm cấu tạo
Tế bào xếp sít nhau
Tế bào nằm trong chất cơ bản
Tế bào dài xếp thành lớp, thành bó
Nơ ron có thân nối với sợi trục, sợi nhánh
Chức năng
-Bảo vệ
-Hấp thụ
-Tiết
Nâng đỡ, tạo khung cơ thể
Co dãn,tạo sự vận động
Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lí thông tin
Ví dụ
Da
Mô xương
Cơ trơn
Mô thần kinh ở da
Quan sát H4.1, em có nhận xét gì về sự sắp xếp các TB ở mô biểu bì và nêu chức năng ?
II. Các loại mô:
1.Mô biểu bì:
- Mô biểu bì gồm các TB xếp sít nhau phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái...
- Chức năng: bảo vệ, hấp thụ, tiết và tiếp nhận kích thích.
1. Mô biểu bì:
A.Mô sợi
B.Mô sụn
C.Mô xương
D.Mô mỡ
+ Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào trên cơ thể?
+ Mô sợi thường gặp ở bộ phận nào của cơ thể?
+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào?
2. Mô liên kết:
- Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm trong chất nền, có khắp cơ thể.
- Chức năng: nâng đỡ, liên kết các cơ quan và dinh dưỡng.
2. Mô liên kết:
+ Máu (gồm huyết tương và các tế bào máu) thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?
* Máu thuộc loại mô liên kết, vì có các tế bào máu nằm rải rác trong chất nền
3. Mô cơ:
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
-TB cơ trơn hình thoi có một nhân nằm ở giữa, không có vân ngang.
_+ Hình dạng, cấu tạo Tb cơ trơn ?_
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
Giống: có nhiều nhân; Có vân ngang
Khác: Nhân cơ vân nằm ngoài sát màng, nhân cơ tim nằm ở giữa.
_+ tế bào mô cơ vân và mô cơ trơn giống và khác nhau ở những đặc điểm nào?_
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
_1. Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ vân, cơ trơn và cơ tim về cấu tạo & chức năng._
a. Giống nhau: - Tb đều có cấu tạo dạng sợi.
- Đều có chức năng co giãn và tạo ra sự chuyển động.
b. Khác nhau:
* Về cấu tạo: - Tb cơ vân và Tb cơ tim có nhiều nhân và có vân ngang.
- Tb cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có vân ngang.
* Về chức năng:
- Cơ vân liên kết với xương --> Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và sự vận động của cơ thể.
- Cơ trơn: tham gia cấu tạo các nội quan như dạ dày, ruột, thành mạch, bóng đái, ..., thực hiện chức năng tiêu hóa, dinh dưỡng ... của cơ thể.
- Cơ tim tham gia vào cấu tạo tim và co giãn để giúp cho sự tuần hoàn máu.
3. Mô cơ:
- Mô cơ: Nằm dưới da, gắn vào xương và thành cơ thể. Các tế bào xếp thành bó cơ.
- Mô cơ gồm: có cơ vân, cơ trơn và cơ tim.
- Chức năng: co, dãn và tạo nên sự vận động.
4. Mô thần kinh:
Tế bào thần kinh (Nơron) gồm mấy phần?
4. Mô thần kinh:
+ Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap.
+ Chức năng của mô thần kinh là gì?
Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
4. Mô thần kinh:
- Mô thần kinh: gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm
- Chức năng: tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển mọi hoạt động các cơ quan. BẢNG TỔNG KẾT
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
TB xếp xít nhau
Bảo vệ,
hấp thụ, tiết
TB nằm trong chất cơ bản
Nâng đỡ, Máu vận chuyển các chất
TB dài, xếp thành lớp, thành bó.
Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể.
Nơron có thân nối với sợi trục và các sợi nhánh.
-Tiếp nhận kích thích
-Dẫn truyền xung thần kinh
-xử lí thông tin
-Điều hòa hoạt động các cơ quan
Có 4 loại mô cơ:
+ Mô biểu bì có chức năng bảo vệ,hấp thụ và tiết.
+ Mô liên kết:chức năng nâng đỡ,liên kết các cơ quan
+ Mô cơ ( cơ vân, cơ trơn,cơ tim): chức năng co dãn
+ Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển các hoạt độnh của cơ thể.
Kết luận
Chọn câu trả lời đúng nhất:
*Câu 1: Chức năng của mô biểu bì là?
A. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ, nâng đỡ và tiết các chất
C. Co giãn và nâng đỡ cho cơ thể
Câu 2: Mô thần kinh có chức năng gì?
A. Liên kết các cơ quan trong cơ thể lại với nhau
B. Điều hoà hoạt động các cơ quan
C. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
Củng cố
a. Bài vừa học:
- Mô là gì? Nêu đặc điểm các loại mô?
- Vì sao gọi máu là mô liên kết?
b. Bài sắp học: “Thực hành: Quan sát tế bào và mô”
- Chuẩn bị: mỗi tổ 1 miếng thịt nạc.
- Đọc trước nội dung thực hành; Xem lại cách làm tiêu bản và sử dụng KHV.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CHUÙC CAÙC EM HOÏC TOÁT
MÔ
MÔ
I. Khái niệm mô:
▼ 1/ Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà BẠN biết?
+TB biểu bì
+TB tuyến
+TB cơ
+TB thần kinh....
-2/ Giải thích vì sao tế bào có sự khác nhau?
Do chức năng khác nhau mà TB phân hóa, có hình dạng và kích thước khác nhau.
▼ 3/ Mô là gì?
I. Khái niệm mô:
- Mô là gì?
I. Khái niệm mô:
- Mô là tập hợp các TB chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
- Mô gồm: tế bào và phi bào.
II. Các loại mô: Gồm 4 loại Hoàn thành bảng sau
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
Đặc điểm cấu tạo
Tế bào xếp sít nhau
Tế bào nằm trong chất cơ bản
Tế bào dài xếp thành lớp, thành bó
Nơ ron có thân nối với sợi trục, sợi nhánh
Chức năng
-Bảo vệ
-Hấp thụ
-Tiết
Nâng đỡ, tạo khung cơ thể
Co dãn,tạo sự vận động
Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lí thông tin
Ví dụ
Da
Mô xương
Cơ trơn
Mô thần kinh ở da
Quan sát H4.1, em có nhận xét gì về sự sắp xếp các TB ở mô biểu bì và nêu chức năng ?
II. Các loại mô:
1.Mô biểu bì:
- Mô biểu bì gồm các TB xếp sít nhau phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái...
- Chức năng: bảo vệ, hấp thụ, tiết và tiếp nhận kích thích.
1. Mô biểu bì:
A.Mô sợi
B.Mô sụn
C.Mô xương
D.Mô mỡ
+ Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào trên cơ thể?
+ Mô sợi thường gặp ở bộ phận nào của cơ thể?
+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào?
2. Mô liên kết:
- Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm trong chất nền, có khắp cơ thể.
- Chức năng: nâng đỡ, liên kết các cơ quan và dinh dưỡng.
2. Mô liên kết:
+ Máu (gồm huyết tương và các tế bào máu) thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?
* Máu thuộc loại mô liên kết, vì có các tế bào máu nằm rải rác trong chất nền
3. Mô cơ:
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
-TB cơ trơn hình thoi có một nhân nằm ở giữa, không có vân ngang.
_+ Hình dạng, cấu tạo Tb cơ trơn ?_
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
Giống: có nhiều nhân; Có vân ngang
Khác: Nhân cơ vân nằm ngoài sát màng, nhân cơ tim nằm ở giữa.
_+ tế bào mô cơ vân và mô cơ trơn giống và khác nhau ở những đặc điểm nào?_
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
_1. Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ vân, cơ trơn và cơ tim về cấu tạo & chức năng._
a. Giống nhau: - Tb đều có cấu tạo dạng sợi.
- Đều có chức năng co giãn và tạo ra sự chuyển động.
b. Khác nhau:
* Về cấu tạo: - Tb cơ vân và Tb cơ tim có nhiều nhân và có vân ngang.
- Tb cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có vân ngang.
* Về chức năng:
- Cơ vân liên kết với xương --> Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và sự vận động của cơ thể.
- Cơ trơn: tham gia cấu tạo các nội quan như dạ dày, ruột, thành mạch, bóng đái, ..., thực hiện chức năng tiêu hóa, dinh dưỡng ... của cơ thể.
- Cơ tim tham gia vào cấu tạo tim và co giãn để giúp cho sự tuần hoàn máu.
3. Mô cơ:
- Mô cơ: Nằm dưới da, gắn vào xương và thành cơ thể. Các tế bào xếp thành bó cơ.
- Mô cơ gồm: có cơ vân, cơ trơn và cơ tim.
- Chức năng: co, dãn và tạo nên sự vận động.
4. Mô thần kinh:
Tế bào thần kinh (Nơron) gồm mấy phần?
4. Mô thần kinh:
+ Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap.
+ Chức năng của mô thần kinh là gì?
Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
4. Mô thần kinh:
- Mô thần kinh: gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm
- Chức năng: tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển mọi hoạt động các cơ quan. BẢNG TỔNG KẾT
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
TB xếp xít nhau
Bảo vệ,
hấp thụ, tiết
TB nằm trong chất cơ bản
Nâng đỡ, Máu vận chuyển các chất
TB dài, xếp thành lớp, thành bó.
Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể.
Nơron có thân nối với sợi trục và các sợi nhánh.
-Tiếp nhận kích thích
-Dẫn truyền xung thần kinh
-xử lí thông tin
-Điều hòa hoạt động các cơ quan
Có 4 loại mô cơ:
+ Mô biểu bì có chức năng bảo vệ,hấp thụ và tiết.
+ Mô liên kết:chức năng nâng đỡ,liên kết các cơ quan
+ Mô cơ ( cơ vân, cơ trơn,cơ tim): chức năng co dãn
+ Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển các hoạt độnh của cơ thể.
Kết luận
Chọn câu trả lời đúng nhất:
*Câu 1: Chức năng của mô biểu bì là?
A. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ, nâng đỡ và tiết các chất
C. Co giãn và nâng đỡ cho cơ thể
Câu 2: Mô thần kinh có chức năng gì?
A. Liên kết các cơ quan trong cơ thể lại với nhau
B. Điều hoà hoạt động các cơ quan
C. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
Củng cố
a. Bài vừa học:
- Mô là gì? Nêu đặc điểm các loại mô?
- Vì sao gọi máu là mô liên kết?
b. Bài sắp học: “Thực hành: Quan sát tế bào và mô”
- Chuẩn bị: mỗi tổ 1 miếng thịt nạc.
- Đọc trước nội dung thực hành; Xem lại cách làm tiêu bản và sử dụng KHV.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CHUÙC CAÙC EM HOÏC TOÁT
 








Các ý kiến mới nhất