CTST - Bài 1. Giới thiệu một số dụng cụ và hóa chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đường thị hiên
Ngày gửi: 00h:43' 30-09-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 437
Nguồn:
Người gửi: đường thị hiên
Ngày gửi: 00h:43' 30-09-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Phòng thực hành ở trường phổ thông thường được sử dụng để làm các
thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên.
1. Trong môn Khoa học tự nhiên 9 có những dụng cụ và hóa
chất nào cần dùng cho các thí nghiệm?
2. Để giới thiệu một vấn đề khoa học cần phải làm báo cáo,
thuyết trình. Các bước viết, trình bày báo cáo và làm bài
thuyết trình một vấn đề khoa học như thế nào?
I. MỘT SỐ DỤNG CỤ HÓA CHẤT.
1. Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9
1. Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình 1.1 được sử dụng để hỗ trợ học tập lĩnh vực
nào trong môn Khoa học tự nhiên 9?
Tên hình
Tiêu bản NST người
Lăng kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
Lĩnh vực
Vật sống
Năng lượng và sự biến đổi
Năng lượng và sự biến đổi
Năng lượng và sự biến đổi
Dụng cụ
1. Một số
dụng cụ thí
nghiệm
quang học
Nguồn sáng
Bản bán trụ và bảng chia độ
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất
ảnh qua thấu kính
Chức năng
Dụng cụ
2. Một số
dụng cụ thí
nghiệm
điện từ
Điện kế
Đồng hồ đo điện đa năng
Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
Chức năng
3. Một số
dụng cụ
thí
nghiệm
về chất
và
sự
biến đổi
chất
4. Một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể
I. MỘT SỐ DỤNG CỤ HÓA CHẤT.
1. Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học tự
nhiên 9
- Một số dụng cụ thực hành trong môn KHTN 9:
+ Một số dụng cụ thí nghiệm quang học: Nguồn sáng: Đèn dây tóc; nguồn
laser; Bản bán trụ và bảng chia độ; Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua
thấu kính: Thấu kính hội tụ; Thấu kính phân kì; Màn chắn; Đèn; Khe hình
chữ F; Giá quang học đồng trục.
+ Một số dụng cụ thí nghiệm điện từ: Điện kế; Đồng hồ đo điện đa năng;
Cuộn dây dẫn có hai đèn LED;
+ Một số dụng cụ thí nghiệm về chất và sự biến đổi chất: Bát sứ, bình cầu,
phễu, lưới tản nhiệt
+ Một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể: Tiêu bản nhiễm sắc
thể người
2. Trong số các hợp chất được chỉ ra ở
Hình 1.2, em hãy cho biết những hóa
chất nào thường gặp trong tự nhiên,
những hóa chất nào thường sử dụng
trong sản xuất bánh, kẹo.
+ Hóa chất thường gặp trong tự nhiên:
đá vôi, vôi sống.
+ Hóa chất thường sử dụng trong sản
xuất bánh, kẹo: Glucose, saccharose.
2. Giới thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên
- Hóa chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng
tùy theo tính chất và mục đích khác nhau.
- Các hóa chất cơ bản:
+ Kim loại: Na (Sodium), Fe (iron), Cu (Copper), …
+ Phi kim: S (sulfur), I2(iodine) …
+ Oxide: CuO , CaO, MnO2 (Manganese oxide) …
+ Acid: HCl (hydrochloric acid), H2SO4 (sulfuric acid) ….
+ Base: NaOH (sodium hydroxide), NH3 (ammonia), …
+ Chất hữu cơ: C2H5OH (ancol etylic), C6H12O6 (Glucose), …
+ Chất chỉ thị: Giấy pH, phenolphthalein, …
Các hóa chất cần được bảo quản trong chai hoặc lọ, có nắp
đậy và được dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
Câu 1: Vì sao trên điện kế, vạch 0 lại nằm giữa thang đo?
A. Giúp các giá trị trên thang đo được cân đối hơn, thuận lợi cho việc quan sát số liệu
B.
B Do giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận
lợi cho việc quan sát, đọc số liệu
C. Để tránh hỏng điện kế khi điện kế chỉ giá trị âm
D. Để thang đo được cân đối hơn
Câu 2: Khi sử dụng và bảo quản phễu thủy tinh cần lưu ý điều gì?
A. Sử dụng phễu, bình thủy tinh mỏng cho các dung dịch kiềm, acid đậm đặc
B.
B Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng
C. Khi rót cần đổ thật đầy chất lỏng lên phễu
D. Có thể bảo quản chung phễu thủy tinh với các dụng cụ thí nghiệm khác
Câu 3: Khi sử dụng các hóa chất nguy hiểm như H2SO4 đặc ta cần làm gì?
A Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ
A.
B. Mở cửa phòng khi làm thí nghiệm
C. Chỉ nên làm thí nghiệm vào ban ngày
D. Đổ H2SO4 thừa vào hệ thống nước thải chung
Câu 4: Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?
A.
A Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản
B. B. Để gần nơi chứa base hay chất khử
C. Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa
D. Bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ, các chất có tính acid
Câu 5: Chức năng của bình cầu là:
A. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch
B Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất
B.
C. Trọng hoặc đun nóng các chất rắn
D. Tách chất theo phương pháp chiết
Câu 6: Chắc năng của bát sứ là:
A.
A Trộn hoặc đun nóng chảy các chất rắn, cô đặc dung dịch
B. Rót chất lỏng hoặc dùng để lọc
C. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng
D. Đun nóng và chưng cất dung dịch.
Câu 7. Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây:
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C.
D. Điện trở
C Công suất
Câu 8: Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?
A Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
A.
B. Nguồn sáng
C. Bán trụ và bảng chia độ
D. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính
Câu 9: Thiết bị sau đây được
sử dụng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện
B. Đo hiệu điện thế
C Phát hiện dòng điện cảm
C.
ứng
D. Đo điện trở trong mạch điện
xoay chiều
Câu 10: Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính không có thiết bị nào sau
đây:
A. Thấu kính phân kì
B. Màn chắn
C. Gương phẳng
D. Khe hình chữ F
D
Câu 11: Giá quang học đồng trục dùng để
A dịch chuyển vật sáng, thấu kinh và màn chắn một cách dễ dàng
A.
B. cố định vật sáng, thấu kính và màn chắn
C. thu ảnh của vật sáng qua thấu kính
D. một đáp án khác
Câu 12: Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy
B.
B Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong
Câu 13: Để phát hiện dòng điện cảm ứng có thể sử dụng cuộn dây dẫn có hai
đầu dây nối với hai đèn LED mắc:
A. Song song, cùng cực
BB. Song song, ngược cực
C. Nối tiếp, cùng cực
D. Nối tiếp, ngược cực
Câu 14: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất,
nhà sản xuất
Câu 15: Tại sao không nên tự ý nghiền và trộn hóa chất?
A Vì một số hóa chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi trộn với nhau
A.
B. Vì sau khi nghiền, trộn các hóa chất khó bảo quản hơn
C. Vì muốn nghiềm hóa chất cần sử dụng máy móc chuyên dụng
D. Vì các chất dễ bị bay hơi sau khi nghiền và trộn hóa chất
cấu trúc bài
báo cáo khoa
học
cấu trúc bài
báo cáo khoa
học
Thảo luận nhóm (5p) trả lời các câu hỏi sau:
3. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần
nào?
4. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây
dựng nhằm mục đích gì?
5. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài
báo cáo khoa học?
6. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ có đạt được mục
tiêu nghiên cứu hay không?
1. Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường gồm 7 phần chính
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
2. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng
dựa trên hiểu biết của mình và qua phân tích kết quả quan sát nhằm
đưa ra những dự đoán ban đầu cho việc nghiên cứu.
3. Kết quả trong thí nghiệm sẽ trình bày ở mục các kết quả đạt được
của nghiên cứu, còn nội dung thảo luận sẽ giải thích được ý nghĩa của
kết quả và gợi ý cho các vấn đề cần tìm hiểu khác nhau.
4. Chúng ta cần trình bày ngắn gọn những gì đã làm được trong
nghiên cứu nhằm giúp người đọc biết được người nghiên cứu đã thực
hiện như thế nào và đạt được kết quả gì, có giống như mục tiêu đề ra
hay không (hoặc nêu được những vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu
tiếp, ...).
II. VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
1. Mô tả các bước viết báo cáo
- Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đầy đủ, chi tiết quá trình
nghiên cứu một vấn đề khoa học.
- Cấu trúc bài báo cáo khoa học:
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
Luyện tập (SGK – tr8)
Em hãy viết một báo cáo khoa học tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc
vào diện tích tiếp xúc của các chất.
BÁO CÁO
khoa học tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất.
Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
của các chất.
Họ và tên: Nguyễn Văn A
Học sinh lớp: 9….
Trường: ………
1. Câu hỏi nghiên cứu: Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các
chất như thế nào?
2. Giả thuyết nghiên cứu: Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng
nhanh.
3. Kế hoạch thực hiện
3.1. Chuẩn bị
a) Thiết bị, dụng cụ
Cân tiểu li, thìa thuỷ tinh, panh kẹp, ống hút nhỏ giọt, 2 ống nghiệm, giá để ống
nghiệm.
b) Hoá chất
Đá vôi dạng bột, đá vôi dạng viên, dung dịch HCl.
3.2. Các bước tiến hành
Cho một thìa thuỷ tinh bột đá vôi và một mẩu đá vôi có khối lượng bằng nhau lần
lượt vào hai ống nghiệm 1 và 2, sau đó cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm khoảng
5 mL dung dịch HCl có cùng nồng độ.
Quan sát hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm và trả lời các câu hỏi:
1. So sánh tốc độ tan của đá vôi trong dung dịch acid ở hai ống nghiệm.
2. Dựa vào đâu để kết luận phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
4. Kết quả triển khai kế hoạch
1. So sánh tốc độ tan của đá vôi trong dung dịch acid ở hai ống nghiệm.
2. Dựa vào đâu để kết luận phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
4. Kết quả triển khai kế hoạch
1. Trong cùng một khoảng thời gian, có thể quan sát thấy ở ống nghiệm 1 đá vôi
tan nhanh hơn, bọt khí thoát ra mạnh hơn, phản ứng kết thúc sớm hơn.
2. Tốc độ của phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 nhanh hơn tốc độ phản ứng
trong ống nghiệm 2 là do diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch HCl của bột đá
vôi lớn hơn của mẩu đá vôi.
5. Kết luận
Nếu chia một vật thành nhiều phần nhỏ hơn thì tổng diện tích bề mặt sẽ tăng lên.
Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.
2. Thiết kế bài thuyết
trình một vấn đề khoa
học
7. Để
Emthuyết
cần trình
chuẩnmột
bị vấn
gì để
đề
thuyếthọc,
khoa
trìnhem
mộtcần
vấnchuẩn
đề khoa
bị
học? bài báo cáo để có thể
một
giúp người nghe hiểu thông
tin và tiện theo dõi quá trình
báo cáo.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Phòng thực hành ở trường phổ thông thường được sử dụng để làm các
thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên.
1. Trong môn Khoa học tự nhiên 9 có những dụng cụ và hóa
chất nào cần dùng cho các thí nghiệm?
2. Để giới thiệu một vấn đề khoa học cần phải làm báo cáo,
thuyết trình. Các bước viết, trình bày báo cáo và làm bài
thuyết trình một vấn đề khoa học như thế nào?
I. MỘT SỐ DỤNG CỤ HÓA CHẤT.
1. Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9
1. Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình 1.1 được sử dụng để hỗ trợ học tập lĩnh vực
nào trong môn Khoa học tự nhiên 9?
Tên hình
Tiêu bản NST người
Lăng kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
Lĩnh vực
Vật sống
Năng lượng và sự biến đổi
Năng lượng và sự biến đổi
Năng lượng và sự biến đổi
Dụng cụ
1. Một số
dụng cụ thí
nghiệm
quang học
Nguồn sáng
Bản bán trụ và bảng chia độ
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất
ảnh qua thấu kính
Chức năng
Dụng cụ
2. Một số
dụng cụ thí
nghiệm
điện từ
Điện kế
Đồng hồ đo điện đa năng
Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
Chức năng
3. Một số
dụng cụ
thí
nghiệm
về chất
và
sự
biến đổi
chất
4. Một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể
I. MỘT SỐ DỤNG CỤ HÓA CHẤT.
1. Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học tự
nhiên 9
- Một số dụng cụ thực hành trong môn KHTN 9:
+ Một số dụng cụ thí nghiệm quang học: Nguồn sáng: Đèn dây tóc; nguồn
laser; Bản bán trụ và bảng chia độ; Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua
thấu kính: Thấu kính hội tụ; Thấu kính phân kì; Màn chắn; Đèn; Khe hình
chữ F; Giá quang học đồng trục.
+ Một số dụng cụ thí nghiệm điện từ: Điện kế; Đồng hồ đo điện đa năng;
Cuộn dây dẫn có hai đèn LED;
+ Một số dụng cụ thí nghiệm về chất và sự biến đổi chất: Bát sứ, bình cầu,
phễu, lưới tản nhiệt
+ Một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể: Tiêu bản nhiễm sắc
thể người
2. Trong số các hợp chất được chỉ ra ở
Hình 1.2, em hãy cho biết những hóa
chất nào thường gặp trong tự nhiên,
những hóa chất nào thường sử dụng
trong sản xuất bánh, kẹo.
+ Hóa chất thường gặp trong tự nhiên:
đá vôi, vôi sống.
+ Hóa chất thường sử dụng trong sản
xuất bánh, kẹo: Glucose, saccharose.
2. Giới thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên
- Hóa chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng
tùy theo tính chất và mục đích khác nhau.
- Các hóa chất cơ bản:
+ Kim loại: Na (Sodium), Fe (iron), Cu (Copper), …
+ Phi kim: S (sulfur), I2(iodine) …
+ Oxide: CuO , CaO, MnO2 (Manganese oxide) …
+ Acid: HCl (hydrochloric acid), H2SO4 (sulfuric acid) ….
+ Base: NaOH (sodium hydroxide), NH3 (ammonia), …
+ Chất hữu cơ: C2H5OH (ancol etylic), C6H12O6 (Glucose), …
+ Chất chỉ thị: Giấy pH, phenolphthalein, …
Các hóa chất cần được bảo quản trong chai hoặc lọ, có nắp
đậy và được dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
Câu 1: Vì sao trên điện kế, vạch 0 lại nằm giữa thang đo?
A. Giúp các giá trị trên thang đo được cân đối hơn, thuận lợi cho việc quan sát số liệu
B.
B Do giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận
lợi cho việc quan sát, đọc số liệu
C. Để tránh hỏng điện kế khi điện kế chỉ giá trị âm
D. Để thang đo được cân đối hơn
Câu 2: Khi sử dụng và bảo quản phễu thủy tinh cần lưu ý điều gì?
A. Sử dụng phễu, bình thủy tinh mỏng cho các dung dịch kiềm, acid đậm đặc
B.
B Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng
C. Khi rót cần đổ thật đầy chất lỏng lên phễu
D. Có thể bảo quản chung phễu thủy tinh với các dụng cụ thí nghiệm khác
Câu 3: Khi sử dụng các hóa chất nguy hiểm như H2SO4 đặc ta cần làm gì?
A Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ
A.
B. Mở cửa phòng khi làm thí nghiệm
C. Chỉ nên làm thí nghiệm vào ban ngày
D. Đổ H2SO4 thừa vào hệ thống nước thải chung
Câu 4: Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?
A.
A Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản
B. B. Để gần nơi chứa base hay chất khử
C. Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa
D. Bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ, các chất có tính acid
Câu 5: Chức năng của bình cầu là:
A. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch
B Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất
B.
C. Trọng hoặc đun nóng các chất rắn
D. Tách chất theo phương pháp chiết
Câu 6: Chắc năng của bát sứ là:
A.
A Trộn hoặc đun nóng chảy các chất rắn, cô đặc dung dịch
B. Rót chất lỏng hoặc dùng để lọc
C. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng
D. Đun nóng và chưng cất dung dịch.
Câu 7. Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây:
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C.
D. Điện trở
C Công suất
Câu 8: Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?
A Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
A.
B. Nguồn sáng
C. Bán trụ và bảng chia độ
D. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính
Câu 9: Thiết bị sau đây được
sử dụng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện
B. Đo hiệu điện thế
C Phát hiện dòng điện cảm
C.
ứng
D. Đo điện trở trong mạch điện
xoay chiều
Câu 10: Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính không có thiết bị nào sau
đây:
A. Thấu kính phân kì
B. Màn chắn
C. Gương phẳng
D. Khe hình chữ F
D
Câu 11: Giá quang học đồng trục dùng để
A dịch chuyển vật sáng, thấu kinh và màn chắn một cách dễ dàng
A.
B. cố định vật sáng, thấu kính và màn chắn
C. thu ảnh của vật sáng qua thấu kính
D. một đáp án khác
Câu 12: Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy
B.
B Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong
Câu 13: Để phát hiện dòng điện cảm ứng có thể sử dụng cuộn dây dẫn có hai
đầu dây nối với hai đèn LED mắc:
A. Song song, cùng cực
BB. Song song, ngược cực
C. Nối tiếp, cùng cực
D. Nối tiếp, ngược cực
Câu 14: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất,
nhà sản xuất
Câu 15: Tại sao không nên tự ý nghiền và trộn hóa chất?
A Vì một số hóa chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi trộn với nhau
A.
B. Vì sau khi nghiền, trộn các hóa chất khó bảo quản hơn
C. Vì muốn nghiềm hóa chất cần sử dụng máy móc chuyên dụng
D. Vì các chất dễ bị bay hơi sau khi nghiền và trộn hóa chất
cấu trúc bài
báo cáo khoa
học
cấu trúc bài
báo cáo khoa
học
Thảo luận nhóm (5p) trả lời các câu hỏi sau:
3. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần
nào?
4. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây
dựng nhằm mục đích gì?
5. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài
báo cáo khoa học?
6. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ có đạt được mục
tiêu nghiên cứu hay không?
1. Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường gồm 7 phần chính
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
2. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng
dựa trên hiểu biết của mình và qua phân tích kết quả quan sát nhằm
đưa ra những dự đoán ban đầu cho việc nghiên cứu.
3. Kết quả trong thí nghiệm sẽ trình bày ở mục các kết quả đạt được
của nghiên cứu, còn nội dung thảo luận sẽ giải thích được ý nghĩa của
kết quả và gợi ý cho các vấn đề cần tìm hiểu khác nhau.
4. Chúng ta cần trình bày ngắn gọn những gì đã làm được trong
nghiên cứu nhằm giúp người đọc biết được người nghiên cứu đã thực
hiện như thế nào và đạt được kết quả gì, có giống như mục tiêu đề ra
hay không (hoặc nêu được những vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu
tiếp, ...).
II. VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
1. Mô tả các bước viết báo cáo
- Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đầy đủ, chi tiết quá trình
nghiên cứu một vấn đề khoa học.
- Cấu trúc bài báo cáo khoa học:
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
Luyện tập (SGK – tr8)
Em hãy viết một báo cáo khoa học tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc
vào diện tích tiếp xúc của các chất.
BÁO CÁO
khoa học tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất.
Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
của các chất.
Họ và tên: Nguyễn Văn A
Học sinh lớp: 9….
Trường: ………
1. Câu hỏi nghiên cứu: Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các
chất như thế nào?
2. Giả thuyết nghiên cứu: Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng
nhanh.
3. Kế hoạch thực hiện
3.1. Chuẩn bị
a) Thiết bị, dụng cụ
Cân tiểu li, thìa thuỷ tinh, panh kẹp, ống hút nhỏ giọt, 2 ống nghiệm, giá để ống
nghiệm.
b) Hoá chất
Đá vôi dạng bột, đá vôi dạng viên, dung dịch HCl.
3.2. Các bước tiến hành
Cho một thìa thuỷ tinh bột đá vôi và một mẩu đá vôi có khối lượng bằng nhau lần
lượt vào hai ống nghiệm 1 và 2, sau đó cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm khoảng
5 mL dung dịch HCl có cùng nồng độ.
Quan sát hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm và trả lời các câu hỏi:
1. So sánh tốc độ tan của đá vôi trong dung dịch acid ở hai ống nghiệm.
2. Dựa vào đâu để kết luận phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
4. Kết quả triển khai kế hoạch
1. So sánh tốc độ tan của đá vôi trong dung dịch acid ở hai ống nghiệm.
2. Dựa vào đâu để kết luận phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
4. Kết quả triển khai kế hoạch
1. Trong cùng một khoảng thời gian, có thể quan sát thấy ở ống nghiệm 1 đá vôi
tan nhanh hơn, bọt khí thoát ra mạnh hơn, phản ứng kết thúc sớm hơn.
2. Tốc độ của phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 nhanh hơn tốc độ phản ứng
trong ống nghiệm 2 là do diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch HCl của bột đá
vôi lớn hơn của mẩu đá vôi.
5. Kết luận
Nếu chia một vật thành nhiều phần nhỏ hơn thì tổng diện tích bề mặt sẽ tăng lên.
Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng nhanh.
2. Thiết kế bài thuyết
trình một vấn đề khoa
học
7. Để
Emthuyết
cần trình
chuẩnmột
bị vấn
gì để
đề
thuyếthọc,
khoa
trìnhem
mộtcần
vấnchuẩn
đề khoa
bị
học? bài báo cáo để có thể
một
giúp người nghe hiểu thông
tin và tiện theo dõi quá trình
báo cáo.
 







Các ý kiến mới nhất