Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Xuyến
Ngày gửi: 23h:19' 19-01-2022
Dung lượng: 895.0 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Xuyến
Ngày gửi: 23h:19' 19-01-2022
Dung lượng: 895.0 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
TIẾT 32: MỞ ĐẤU VỀ PHƯƠNG TRÌNH - PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ CÁCH GIẢI
I. Phương trình một ẩn
Ví dụ
1. Phương trình một ẩn
Kết luận
1. Phương trình một ẩn
?1
1. Phương trình một ẩn
?2
1. Phương trình một ẩn
Cho pt: 2(x + 2) – 7 = 3 - x
a) X = - 2 có thỏa mãn PT?
b) X = 2 có là nghiệm của PT?
?3
1. Phương trình một ẩn
!
2. Giải phương trình
Ví dụ
Giải phương trình là đi tìm tập hợp nghiệm của phương trình đó.
Kí hiệu: S
3. Phương trình tương đương
Ví dụ
X = 1
X – 1 = 0
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 2 }
Tập nghiệm S = { 1 }
X -2 = 0
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
3. Phương trình tương đương
Ví dụ
X = 1
X – 1 = 0
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
Là hai phương trình tương đương
3. Phương trình tương đương
Kết luận
Hai phương trình có cùng tập nghiệm là hai phương trình tương đương
2x + 3 = 0
x + x2 = 0
1 -2t = 0
3y = 0
0x – 3 = 0
1 +x = 0
Bài tập
+ Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình 1 ẩn?
2x + 3 = 0
x + x2 = 0
1 -2t = 0
3y = 0
0x – 3 = 0
1 +x = 0
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
2x + 3 = 0
Phương trình bậc nhất 1ẩn
Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Hệ số a
2
3
Hệ số b
1 -2t = 0
- 2
1
1
1
1 +x = 0
3y = 0
3
0
2. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
Ví dụ 1:
Giải phương trình: 3x – 9 = 0
Phương pháp giải:
Ví dụ 2:
3x – 9 = 0
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {3}
Giải:
Phương trình ax + b = 0 ( với a ≠ 0 ) được giải như sau:
ax + b = 0
ax = - b
Hai qui tắc biến đổi phương trình ( (SGK)
Áp dụng giải phương trình:
- 0,5x + 2,4 = 0
- 0,5x + 2,4 = 0
- 0,5x = - 2,4
x = (- 2,4 ) : (- 0,5)
x = 4,8
Vậy phương trình có tập nghiệm :
S = {4, 8 }.
Giải:
Phương trình bậc nhất một ẩn
Định nghĩa
PT dạng a x+b = 0(a ≠ 0)
Cách giải
ax + b = 0
ax = - b
Hai qui tắc biến đổi phương trình
1.Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
phương trình bậc nhất một ẩn.
2.Làm bài tập: Bài 7, 8 , 9/SGK, Trang10.
3. Chuẩn bị tiết sau Phương trình đưa được về dạng ax +b = 0
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
TIẾT 32: MỞ ĐẤU VỀ PHƯƠNG TRÌNH - PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ CÁCH GIẢI
I. Phương trình một ẩn
Ví dụ
1. Phương trình một ẩn
Kết luận
1. Phương trình một ẩn
?1
1. Phương trình một ẩn
?2
1. Phương trình một ẩn
Cho pt: 2(x + 2) – 7 = 3 - x
a) X = - 2 có thỏa mãn PT?
b) X = 2 có là nghiệm của PT?
?3
1. Phương trình một ẩn
!
2. Giải phương trình
Ví dụ
Giải phương trình là đi tìm tập hợp nghiệm của phương trình đó.
Kí hiệu: S
3. Phương trình tương đương
Ví dụ
X = 1
X – 1 = 0
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 2 }
Tập nghiệm S = { 1 }
X -2 = 0
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
3. Phương trình tương đương
Ví dụ
X = 1
X – 1 = 0
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
Tập nghiệm S = { 1 }
Là hai phương trình tương đương
3. Phương trình tương đương
Kết luận
Hai phương trình có cùng tập nghiệm là hai phương trình tương đương
2x + 3 = 0
x + x2 = 0
1 -2t = 0
3y = 0
0x – 3 = 0
1 +x = 0
Bài tập
+ Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình 1 ẩn?
2x + 3 = 0
x + x2 = 0
1 -2t = 0
3y = 0
0x – 3 = 0
1 +x = 0
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
2x + 3 = 0
Phương trình bậc nhất 1ẩn
Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Hệ số a
2
3
Hệ số b
1 -2t = 0
- 2
1
1
1
1 +x = 0
3y = 0
3
0
2. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
Ví dụ 1:
Giải phương trình: 3x – 9 = 0
Phương pháp giải:
Ví dụ 2:
3x – 9 = 0
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {3}
Giải:
Phương trình ax + b = 0 ( với a ≠ 0 ) được giải như sau:
ax + b = 0
ax = - b
Hai qui tắc biến đổi phương trình ( (SGK)
Áp dụng giải phương trình:
- 0,5x + 2,4 = 0
- 0,5x + 2,4 = 0
- 0,5x = - 2,4
x = (- 2,4 ) : (- 0,5)
x = 4,8
Vậy phương trình có tập nghiệm :
S = {4, 8 }.
Giải:
Phương trình bậc nhất một ẩn
Định nghĩa
PT dạng a x+b = 0(a ≠ 0)
Cách giải
ax + b = 0
ax = - b
Hai qui tắc biến đổi phương trình
1.Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
phương trình bậc nhất một ẩn.
2.Làm bài tập: Bài 7, 8 , 9/SGK, Trang10.
3. Chuẩn bị tiết sau Phương trình đưa được về dạng ax +b = 0
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất