Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 4. Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:16' 04-08-2023
Dung lượng: 52.1 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
SHCM NGHIÊN CỨU
BÀI HỌC

BÀI 4. MÔ HÌNH NGUYÊN
TỬ VÀ ORBITAL NGUYÊN TỬ

NỘI
DUN
G

I. MÔ HÌNH NGUYÊN
TỬ
II. ORBITAL NGUYÊN
TỬ

I. MÔ HÌNH
NGUYÊN TỬ

1. MÔ HÌNH
RUTHERFORD –
BOHR

a. NỘI DUNG

Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 10'

Nội dung câu hỏi
1. Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở phần nào
2. Trong nguyên tử, các electron chuyển động như thế nào?
3. Năng lượng của electron phụ thuộc vào yếu tố nào?
4. Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì
phải thu hay giải phóng năng lượng? Giải thích

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
1. Mô hình Rutherford – Bohr

a. Nội dung

Các nhóm tiến hành đánh giá chéo sản phẩm của các nhóm theo
phân công như sau:
Nhóm 1 đánh giá nhóm 2 Nhóm 5 đánh giá nhóm 6
Nhóm 2 đánh giá nhóm 1 Nhóm 6 đánh giá nhóm 5
Nhóm 3 đánh giá nhóm 4 Nhóm 7 đánh giá nhóm 8
Nhóm 4 đánh giá nhóm 3 Nhóm 8 đánh giá nhóm 7

Tiêu
chí

Mức 4

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
Mức 3
Mức 2

Câu 1 Trả lời đúng
hoàn toàn
Câu 2 Trả lời đúng
hoàn toàn
Câu 3 Trả lời đúng
hoàn toàn
Câu 4 Trả lời và giải
thích đúng

Trả lời đúng
nhưng chưa
đầy đủ
Trả lời đúng
nhưng chưa
đầy đủ
Trả lời đúng
nhưng chưa
đầy đủ
Trả lời đúng
nhưng giải
thích sai

Mức 1

Trả lời sai

Không trả
lời

Trả lời sai

Không trả
lời

Trả lời sai

Không trả
lời

Trả lời và giải
thích đều sai

Không trả
lời

ĐÁP ÁN CỦA PHIẾU HỌC TẬP

1. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
2. Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống
như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
3. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron
đó tới hạt nhân.
4. Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì phải
thu năng lượng? Vì các electron ở lớp xa hạt nhân có năng lượng
cao hơn các electron ở gần hạt nhân.

VIDEO MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ THEO
RUTHERFORD - BOHR

b. SỰ PHÂN BỐ
ELECTRON Ở
LỚP VỎ
NGUYÊN TỬ

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
1. Mô hình Rutherford – Bohr

b. Sự phân bố electron ở lớp vỏ nguyên tử

Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp
electron

Quan sát hình bên và cho
biết kí hiệu của mỗi lớp theo
số thứ tự từ 1 – 4

Mô hình nguyên tử theo Rutherford - Bohr

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
1. Mô hình Rutherford – Bohr

b. Sự phân bố electron ở lớp vỏ nguyên tử

Số thứ tự
lớp (n)
Tên lớp

1
K

2

3

L

M

4
N

n


I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
1. Mô hình Rutherford – Bohr

b. Sự phân bố electron ở lớp vỏ nguyên tử

Quan sát hình bên và cho biết
số electron trong lớp K, L, M
của nguyên tử aluminium

Cấu trúc nguyên tử của aluminum (Al)
theo mô hình Rutherford - Bohr

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
1. Mô hình Rutherford – Bohr

b. Sự phân bố electron ở lớp vỏ nguyên tử

Số thứ tự
lớp (n)
Tên lớp
Số electron
tối đa trong
mỗi lớp

1
K

2
(2.12)

2

3

L

M

N

18
(2.32)

32
(2.42)

8
(2.22)

(n là số thứ tự lớp n 4 )

4

n

2.n2

THỰC HÀNH TẠO DỰNG MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
16
8

Hãy tạo dựng mô hình nguyên tử oxygen có ký hiệu nguyên tử O theo mô
hình Rutherford – Bohr trên nền tảng phEt bằng cách bấm vào link bên
dưới
https://phet.colorado.edu/sims/html/build-anatom/latest/build-an-atom_vi.html

Sau đó trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi sau:
1. Oxygen có bao nhiêu lớp electron?
2. Số electron trong mỗi lớp là bao nhiêu?

2. Mô hình hiện đại
về nguyên tử

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
2. Mô hình hiện đại về nguyên tử

Phải chăng, sự ra đời của mô hình
hiện đại về nguyên tử (được đề xuất
bởi Erwin Schrodinger) đã phủ định
hoàn toàn các nội dung của mô hình
hành tinh nguyên tử mà Rutherford
và Bohr đã đưa ra trước đó?

I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
2. Mô hình hiện đại về nguyên tử

Hãy quan sát video để trả lời câu hỏi sau
Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình hiện đại với mô hình
nguyên tử của Rutherford – Bohr là gì?

VIDEO MÔ HÌNH HIỆN ĐẠI VỀ NGUYÊN TỬ

Điểm khác biệt giữa 2 mô hình nguyên tử
Mô hình Rutherford - Bohr

Mô hình hiện đại về nguyên tử


Electron quay xung quanh hạt nhân
theo qũy đạo giống như các hành
tinh xoay xung quanh mặt trời.

Electron计划完成:
chuyển
56 % động xung quanh
hạt nhân không theo một quỹ đạo
nhất định.
回款: 640 万

Mô hình hiện đại về nguyên tử
Xác suất tìm thấy electron trong đám mây
electron minh hoạ ở hình bên là khoảng 90%,
nghĩa là electron dù chuyển động khắp nơi
trong không gian xung quanh hạt nhân nguyên
tử, nhưng tập trung phần lớn ở khu vực này.
Theo em, xác suất tìm thấy electron trong toàn
phần không gian bên ngoài đám mây là
khoảng bao nhiêu phần trăm?

Hình minh hoạ đám mây electron của nguyên tử hydrogen

Mô hình hiện đại toàn diện hơn nhưng khó hình dung hơn mô hình
Rutherford – Bohr. Do vậy trong nhiều trường hợp, để dễ hình dung
hơn, mô hình Rutherford – Bohr vẫn tiếp tục được sử dụng

HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Nghiên cứu nội dung mục II. Orbital nguyên tử
2. Trả lời các câu hỏi ở trang 23
3. Làm bài tập 1,2,3,5 SGK trang 25

CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN HỌC SINH LỚP 10A1

II.
ORBITAL
NGUYÊN
TỬ

II. ORBITAL NGUYÊN TỬ

http://falstad.com/qmatom

HS quan sát mô phỏng về hình dạng các orbital kết hợp với hình 4.3, 4.4 SGK thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nêu khái niệm orbital. Kí hiệu AO là viết tắt của từ nào trong tiếng Anh?
Câu 2. Từ hình 4.3 hãy mô tả orbital nguyên tử hydrogen
Câu 3. Dựa vào mô phòng và hình 4.4, mô tả hình dạng của AO s và AO p.
Câu 4. Tên gọi của các electron trong các AO s và AO p là gì? Số lượng electron
tối đa trong một AO là bao nhiêu?
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về electron s?
a. Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu
b. Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu.
c. Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn

II. ORBITAL NGUYÊN TỬ

Một số hình dạng orbital nguyên tử

II. ORBITAL NGUYÊN TỬ

II. ORBITAL NGUYÊN TỬ

Orbital s - hình cầu
Orbital p - hình số 8 nổi
Orbital p trong cùng một lớp electron có kích thước, hình dạng tương
tự nhau nhưng khác nhau về định hướng trong không gian.
Orbital f
Orbital d

II. ORBITAL NGUYÊN TỬ
Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân
nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất
(khoảng 90%)
Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau (AOs: hình cầu, AOp: hình
số 8 nổi)
Electron chuyển động trong AOs gọi là electron s, trong AOp gọi là electron
p…
Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron

Số lượng electron trong một AO

• Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này
được gọi là cặp electron ghép đôi.
• Nếu AO chỉ có một electron, electron đó được gọi là
electron độc thân.
• Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
Ví dụ: Nguyên tử dưới đây có bao nhiêu electron độc thân??.

Nguyên tử có 3 electron độc thân.

LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP
 
Gửi ý kiến