Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Mô

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thu
Ngày gửi: 21h:38' 27-08-2014
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 1670
Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Thanh Huyền, Trịnh Xuân Bình)
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Người thực hiện: Ngô Thu
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?
- Tế bào tham gia vào các hoạt động sống là: Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng.
2. Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
-... Vì tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất với môi trường trong cơ thể là cơ sở để cơ thể thực hiện trao đổi chất với môi trường ngoài; Sự sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng của tế bào cũng là cơ sở cho sự sinh trưởng sinh sản và cảm ứng của cơ thể.
Tiết 4-Bài 4: MÔ
I. Khái niệm mô:
▼- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?
+ Tế bào biểu bì
+ Tế bào tuyến
+ Tế bào cơ
+ Tế bào thần kinh....
- Thử giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?
+ Do chức năng khác nhau mà Tế bào phân hóa, có hình dạng và kích thước khác nhau.
▼ Mô là gì?
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
II. Các loại mô:
1. Mô biểu bì:
Tiết 4-Bài 4: MÔ
I. Khái niệm mô:
II. Các loại mô:
1. Mô biểu bì:
- Quan sát H4.1, em có nhận xét gì về sự sắp xếp các TB ở mô biểu bì?
- Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái... Có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
2. Mô liên kết:
A. Mô sợi
B. Mô sụn
C. Mô xương
D. Mô mỡ
- Mô liên kết gồm: các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền (như: mô sụn, mô sợi, mô xương, mô mỡ và mô máu)
- Có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan
+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? nó nằm ở phần nào trên cơ thể?
+ Mô sợi thường gặp ở bộ phận nào của cơ thể?
+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào?
2. Mô liên kết:
+ Máu (gồm huyết tương và các tế bào máu) thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?
* Máu thuộc loại mô liên kết, vì có các tế bào máu nằm rải rác trong chất nền.
Tiết 4-Bài 4: MÔ
I. Khái niệm mô:
II. Các loại mô:
1. Mô biểu bì:
2. Mô liên kết:
3. Mô cơ:
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
3. Mô cơ:
Quan sát H4.3, hãy cho biết:
- Hình dạng cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
- Giống: có nhiều nhân; có vân ngang.
- Khác: Nhân cơ vân nằm ngoài sát màng, nhân cơ tim nằm ở giữa.
3. Mô cơ:
- Hình dạng cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
- Tế bào cơ trơn hình thoi có một nhân nằm ở giữa, không có vân ngang.
3. Mô cơ:
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
Tiết 4-Bài 4: MÔ
I. Khái niệm mô:
II. Các loại mô:
1. Mô biểu bì:
2. Mô liên kết:
3. Mô cơ:
- Mô cơ gồm có cơ vân, cơ trơn và cơ tim. Chức năng co, dãn, tạo nên sự vận động.
4. Mô thần kinh:
Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap.
4. Mô thần kinh:
- Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
Tiết 4-Bài 4: MÔ
I. Khái niệm mô:
II. Các loại mô:
1. Mô biểu bì:
2. Mô liên kết:
3. Mô cơ:
4. Mô thần kinh:
- Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển mọi hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường.
Hoàn thành bảng sau
Các em hãy trao đổi nhóm hoàn thành bảng
TB xếp xít nhau
Bảo vệ,
hấp thụ, tiết
TB nằm trong chất cơ bản
Nâng đỡ, Máu vận chuyển các chất
TB dài, xếp thành lớp, thành bó.
Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể.
Nơron có thân nối với sợi trục và các sợi nhánh.
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lí thông tin
- Điều hòa hoạt động các cơ quan
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Chức năng của mô biểu bì là?
A. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ, nâng đỡ và tiết các chất
C. Co giãn và nâng đỡ cho cơ thể

Câu 2: Mô thần kinh có chức năng gì?
A. Liên kết các cơ quan trong cơ thể lại với nhau
B. Điều hoà hoạt động các cơ quan
C. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
Chào tạm biệt
Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ
Chúc các em học sinh chăm ngoan học giỏi

468x90
No_avatar

cũng hay!!!!!!!!!!!!!!!!!!

 

No_avatarf

dc

 

No_avatar

hay tuyet voi

 

 

No_avatar
cũng bình thường
No_avatar

cũng hay!!!!!!!!!!!!!!!!!!

 
Gửi ý kiến