Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Thưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:46' 25-09-2013
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Lớp
9/1

* Thế nào là phân bón đơn? Thế nào là phân bón kép?

* Hãy đọc tên các loại phân bón hóa học sau và phân loại chúng:KCl, NH4NO3, K2SO4, Ca3(PO4)2, (NH4)2SO4
Kiểm tra bài cũ:
Kali clorua
Amoni nitrat
Kali sunfat
Canxi photphat
Amoni sunfat
Phân kali
Phân kali
Phân đạm
Phân đạm
Phân lân
Đáp án
- Phân bón đơn : Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K).
- Phân bón kép: Có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
* Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
OXIT


CÁC HỢP CHẤT
VÔ CƠ
BAZƠ
Muối
AXIT
OXIT AXIT
OXIT BAZƠ
BAZƠ TAN
BAZƠ KHÔNG
TAN
AXIT THƯỜNG
AXIT H2SO4 đặc
+ NƯỚC
+ BAZƠ TAN
+ OXIT BAZƠ
+ AXIT
+ OXIT AXIT
+ AXIT
+ OXIT AXIT
+ dd MUỐI
LÀM ĐỔI MÀU
CHẤT CHỈ THỊ
+ OXIT BAZƠ
+ BAZƠ
+ MUỐI
+ AXIT
+ BAZƠ
+ MUỐI
+ KIM LOẠI
BỊ NHIỆT PHÂN
+ HẦU HẾT
KIM LOẠI
THAN HÓA
+ KIM LOẠI
+ NƯỚC
LÀM ĐỔI MÀU
CHẤT CHỈ THỊ
+ AXIT
BỊ NHIỆT PHÂN
Tiết 18– Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I/ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ :
Oxit axit
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
- Sơ đồ mối liên hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Muối
Bazơ
Axit
Oxit bazơ
Tiết 18– Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I/ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ :
Muối
Oxit bazơ
Bazơ
Oxit axit
Axit
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
- Sơ đồ mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ
Thông qua tính chất hóa học của các loại hợp chất ta có:
(1) Oxit bazơ + Oxit axit  Muối
Oxit bazơ + Axit  Muối + Nước
(2) Oxit axit + Oxit bazơ  Muối
Oxit axit + Bazơ  Muối + Nước
(3) Oxit bazơ + Nước  Bazơ
(4) Bazơ nhiệt phân  Oxit bazơ + Nước
(5) Oxit axit + Nước  Axit
(6) Bazơ + Oxit axit (Axit) Muối + nước
(7) Muối + Bazơ Muối mới + Bazơ mới
(8) Muối + Axit  Muối mới + Axit mới
(9) Axit + KL  Muối + Hiđro
Axit + Bazơ ( Oxit bazơ )  Muối + Nước

Em hãy thảo luận nhóm chọn các phản ứng
thích hợp thực hiện các chuyển hóa trong sơ đồ
Tiết 18– Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
II/ Những phản ứng hóa học minh họa :
I/ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ :
? Dựa vào sơ đồ mối liên hệ giữa các loại hợp chất vô cơ , hãy viết các phương trình hóa học minh họa sau đây ?
1. BaO + CO2 
2. CO2 + CaO 
3. Na2O + H2O 
4. Al(OH)3 
5. P2O5 + H2O 
6. Ca(OH)2 + P2O5 
7. Na2CO3 + Ba(OH)2 
8. BaCl2 + H2SO4 
9. HCl + Zn 

Tiết 18– Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
to
to
BaCO3
to
CaCO3
2NaOH
Al2O3 + 3H2O
2
2H3PO4
3
Ca3(PO4)2 + 3H2O
3
2NaOH + BaCO3
BaSO4 + 2HCl
ZnCl2 + H2
2
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
BT1/sgk_41: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:
a) Dung dịch bari clorua d) Dung dịch bạc nitrat
b) Dung dịch axit clohiđric e) Dung dịch natri hiđroxit
c) Dung dịch chì nitrat
Na2SO4
Na2CO3
BaCl2
HCl
Pb(NO3)2
AgNO3
NaOH
BT1/sgk_41:
Na2CO3
Na2SO4
BaCl2
HCl
Pb(NO3)2
AgNO3
NaOH
BaCO3
BaSO4


KHÔNG NHẬN BIẾT
CO2
Không PƯ
PbCO3
PbSO4


KHÔNG NHẬN BIẾT
Ag2CO3
Ag2SO4

ít tan
Không PƯ
Không PƯ
KHÔNG NHẬN BIẾT
KHÔNG NHẬN BIẾT
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Dùng dd HCl để phân biệt hai muối Na2CO3 và Na2SO4
Vì:
Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O
Na2SO3 + HCl : không PƯ
BT1/sgk_41:
BT2/SGK_41:Cho các dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có PƯ xảy ra, số 0 nếu không có phản ứng? Viết các phương trình hóa học (nếu có).
Các phương trình phản ứng xảy ra:
X
X
X
X
O
O
O
O
O
(1)
(2)
(3)
(4)

FeCl3
Fe2(SO4)3
(1)
(2)
Fe(OH)3
Fe2O3
(3)
(4)
(5)
(6)
(1) Fe2(SO4)3 + 3 BaCl2  3BaSO4  + 2FeCl3
(2) FeCl3 + 3NaOH  3KCl + Fe(OH)3 
(3) Fe2(SO4)3 + 6KOH  3K2SO4 + 2Fe(OH)3 
(4) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6 H2O
(5) 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
(6) Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3 H2O
t0
Bài 3 /41 – SGK41:Viết phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:
+BaCl2
+NaOH
+NaOH
+H2SO4
to
+H2SO4
Bài 4: Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, NaCl, NaOH, H2SO4, Na2SO4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết PTHH minh họa?
Thuốc thử để nhận biết H2SO4 và muối sunfat?
HCl NaCl NaOH H2SO4 Na2SO4
axit
axit
bazơ
muối
muối
Thuốc thử để phân biệt ?
Giấy quỳ tím
Dùng dd BaCl2

+ Cho dd BaCl2 vào nhóm B:
Xuất hiện kết tủa trắng  dd Na2SO4
Không có hiện tượng gì  dd NaCl
Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Trích mỗi lọ một ít cho vào 5 ống nghiệm khác nhau để thử
Bước 2: + Dùng giấy quì tím:
- dd NaOH (quì tím  xanh)
dd HCl và H2SO4 (quì tím  đỏ) (A)
dd NaCl và Na2SO4 (quì tím  không đổi màu) (B)
Bước 3: + Cho dd BaCl2 vào nhóm A:
Xuất hiện kết tủa trắng  dd H2SO4
Không có hiện tượng gì  dd HCl
BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
Bài 4: Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, NaCl, NaOH, H2SO4, Na2SO4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết PTHH minh họa?
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Xem lại và học thuộc TCHH của các hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
Làm BT3b/41, và BT4*/41
- Chuẩn bị bài 13, làm trước BT1/43
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!

CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓