Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 35. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create?cat_id=1427
Người gửi: Lý Thị Thanh
Ngày gửi: 10h:01' 03-03-2020
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 696
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Lan Anh)
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
BÀI 35
CHƯƠNG I:
CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
PHẦN 7: SINH THÁI HỌC
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Cây lúa trên đồng ruộng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Chất dinh dưỡng
Không khí
Ánh sáng
Nhiệt độ
Nước
Người
Chuột, ếch, nhái....
Vi sinh vật…..
Côn trùng
Chim
Môi trường là gì?
1. Khái niệm môi trường:

a. Khái niệm
 Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh có tác động trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại với sinh vật , làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những biến đổi của sinh vật.
con người
sinh vật
 Có 4 loại môi trường chính:
- Môi trường nước
- Môi trường đất.
- Môi trường trên cạn (gồm mặt đát và lớp khí quyển).
- Môi trường sinh vật.
1. Khái niệm môi trường:

a. Khái niệm
 Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại với sinh vật , làm ảnh hhưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những biến đổi của sinh vật.
b. Các loại môi trường sống
Khi môi trường bị biến đổi sẽ có hai khuynh hướng xảy ra:
Nếu sinh vật đó không biến đổi chính bản thân mình để thích nghi sẽ bị tuyệt chủng.
Ví dụ: Loài Khủng Long do không thích nghi đã bị tuyệt chủng.
Nếu sinh vật có những biến đổi về hình thái, sinh lý… mà thích nghi được với những thay đổi của môi trường thì sẽ tồn tại.
Ví dụ: Gấu Bắc Cực để thích nghi sẽ có bộ lông dày, màu sáng, lớp mỡ dưới da dày để thích nghi với môi trường lạnh giá.
?
Nếu môi trường bị biến đổi thì sinh vật còn tồn tại được hay không? Ví dụ?
1. Khái niệm môi trường:

2. Các nhân tố sinh thái (NTST):
NTST là tất cả những nhân tố môi trường, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.Tùy theo tính chất của các NTST, người ta chia chúng thành 2 nhóm: NTST vô sinh (không sống) và NTST hữu sinh ( sống).
Loài rắn lục sống trong rừng Cúc Phương, nơi mà môi trường có các NTST như nhiệt độ, độ ẩm không khí, các loài rắn khác, cây gỗ, chuột sống trong rừng, người săn bắt rắn…
Em hãy sắp xếp các NTST vào từng nhóm trong bảng sau

Nhóm NTST vô sinh: (không sống)
Nhóm NTST hữu sinh: (sống)




NTST là tất cả những môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc giản tiếp tới đời sống của sinh vật.
b. Có 2 nhóm NTST:
2. Các nhân tố sinh thái:
a. Khái niệm



c. Quan hệ giữa sinh vật và môi trường
2. Các nhân tố sinh thái:
1. Giới hạn sinh thái:
Cá rô phi chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5,60C - 420C. Sinh trưởng tốt nhất ở 300C.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển gọi là giới hạn sinh thái.
Theo dõi khả năng chịu nhiệt của cá chép và cá rô phi ở Việt Nam, người ta thấy:
Cá chép sống được trong khoảng nhiệt độ từ 20C - 440C. Sinh trưởng tốt nhất ở 280C.
Nghiên cứu H35.1 SHK hoàn thành nhiệm vụ sau:
1.Vẽ đồ thị giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 2 loài cá trên.
2.Xác định điểm cực thuận, giới hạn trên - giới hạn dưới về nhiệt độ của mỗi loài trên đồ thị.
3.Theo em loài nào sẽ phân bố rộng hơn?

 Khoảng thuận lợi: là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
 Khoảng chống chịu: khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.
1. Giới hạn sinh thái
b. Khái niệm:
II. GiỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI
 Là khoảng giá trị xác định của nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
các
một
Giới hạn sinh thái: 15oC -> 40oC

Giới hạn sinh thái: 5oC -> 40oC

 Cùng một nhân tố sinh thái nhưng các loài có giới hạn sinh thái khác nhau.
 Mỗi loài có 1 giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái. .
1. Giới hạn sinh thái:
2. Ổ sinh thái:
- Sinh vật sống trong môi trường chịu tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
 Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các NTST của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển.
-Các loài động vật có thể cùng sống trên một cây do chúng có ổ sinh thái riêng (mỗi loài khác nhau về kích thước và cách khai thác nguồn thức ăn).
2. Ổ sinh thái:
-  Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của lời đó.
468x90
 
Gửi ý kiến