Bài 13. Môi trường truyền âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đạo
Ngày gửi: 20h:06' 28-11-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đạo
Ngày gửi: 20h:06' 28-11-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Đạo)
Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh
- Biên độ dao động là gì?
- Độ to của âm phụ thuộc như thế nào vào biên độ dao động?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó.
- Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to và ngược lại.
Mỗi người cầm một ống bơ rồi đứng ở khoảng cách xa và kéo căng sợi dây. Một người đặt sát miệng vào ống bơ và gọi. Người kia áp tai vào ống bơ sẽ nghe thấy tiếng gọi của người bên này.
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với quả cầu treo gần trống 2? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
I – Môi trường truyền âm.
+ Quả cầu treo sát mặt trống 2 lệch khỏi vị trí ban đầu và dao động.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
1. Sự truyền âm trong chất khí.
Thí nghiệm: Đặt hai trống có mặt bằng da cách nhau khoảng 15cm. Treo hai quả cầu vừa chạm sát và giữa mặt trống. Gõ mạnh vào trống 1.
+ Điều đó chứng tỏ âm được truyền đi trong không khí từ mặt trống thứ nhất sang mặt trống thứ hai.
C2: So sánh biên độ dao động của hai quả cầu. Từ đó rút ra kết luận về độ to của âm trong khi lan truyền?
I – Môi trường truyền âm.
+ Quả cầu thứ hai có biên độ nhỏ hơn quả cầu thứ nhất.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
1. Sự truyền âm trong chất khí.
+ Điều đó chứng tỏ càng ở xa nguồn âm độ to của âm càng giảm và ngược lại.
C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào khi nghe thấy tiếng gõ?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
2. Sự truyền âm trong chất rắn.
Thí nghiệm nhóm:
Bạn C nghe được âm truyền qua chất rắn (gỗ).
Bạn A gõ nhẹ đầu ngón tay xuống một đầu của mặt bàn, sao cho bạn B ở phía sau không nghe thấy tiếng gõ. Bạn C ở đầu bàn bên kia sẽ áp tai xuống mặt bàn để nghe thấy tiếng gõ.
Không nghe thấy tiếng gõ
Nghe thấy tiếng gõ
Gõ đầu ngón tay lên mặt bàn
C4: Âm truyền đến tai qua những môi trường nào?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
3. Sự truyền âm trong chất lỏng.
Âm truyền đến tai qua các môi trường: lỏng, rắn và khí.
Thí nghiệm: Đặt chiếc chuông đang reo (nguồn âm) vào trong một cái hộp và đậy kín. Treo hộp này lơ lửng trong một bình nước và lắng tai để nghe được âm phát ra.
C5: Kết quả thí nghiệm chứng tỏ điều gì?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
4. Sự truyền âm trong chân không.
Âm không truyền qua chân không.
Đặt một chuông điện trong một bình thủy tinh kín. Cho chuông kêu rồi hút dần không khí trong bình ra.
Khi không khí trong bình càng ít, tiếng chuông nghe càng nhỏ.
Khi không khí trong bình gần hết, hầu như không nghe thấy chuông kêu nữa.
I – Môi trường truyền âm.
Âm có thể truyền qua những môi trường như …………………….. và không thể truyền qua …………………
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Kết luận:
Ở các vị trí càng …… nguồn âm thì âm nghe càng ……
rắn, lỏng, khí
chân không.
xa
nhỏ.
Ở các vị trí càng gần nguồn âm thì âm nghe càng to.
C6: Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí, nước và thép?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
5. Vận tốc truyền âm.
Vận tốc truyền âm trong thép lớn hơn trong nước và trong nước lớn hơn trong không khí.
Trong các môi trường khác nhau, âm truyền đi với vận tốc khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Vậy có nhận xét gì về vận tốc truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng và khí?
Nói chung, vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
II – Vân dụng
C8: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ âm có thể truyền trong môi trường chất lỏng?
Khi lặn dưới nước, chúng ta vẫn có thể nghe được tiếng nói ở trên bờ.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C7: Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường nào?
Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta qua môi trường không khí.
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Cá voi cũng dùng âm thanh để giao tiếp!
Cá voi không chỉ là loài động vật lớn nhất sống dưới đại dương mà nó còn có thể dùng âm thanh để giao tiếp giống như các loài động vật trên cạn.
Cá voi phát ra âm có khoảng tần số từ 40Hz đến 325Hz.
Âm thanh do cá voi tạo ra có thể truyền đi xa tới 3000km trong lòng đại dương.
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C9: Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe. Tại sao?
Vì mặt đất là môi trường chất rắn nên âm truyền đi nhanh hơn và xa hơn so với môi trường không khí. Do đó, khi áp tai xuống đất ta có thể nghe được tiếng vó ngựa từ xa mà trong không khí không thể nghe thấy được.
“Điện thoại ống bơ” hoạt động được là nhờ vào sự truyền âm trong sợi dây nối (truyền âm trong chất rắn).
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Các chiến sĩ cách mạng đã từng vận dụng sự truyền âm trong chất rắn để liên lạc với nhau trong nhà tù Côn Đảo.
Các chiến sĩ cách mạng đã kết hợp mã Morse trong điện tín và sự truyền âm trong tường buồng giam để truyền tin và liên lạc với nhau. Người gửi tín hiệu sẽ dùng các viên sỏi hoặc ngón tay để gõ lên tường thành nhịp theo mã Morse để mô tả các chữ cái. Người nhận tín hiệu sẽ áp tai vào tường để nghe và giải mã thành các thông điệp.
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C10: Khi ở ngoài khoảng không (chân không), các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện với nhau một cách bình thường như khi họ ở trên mặt đất hay không? Tại sao?
Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện với nhau theo cách thông thường. Vì giữa họ bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài bộ đồ bảo hộ.
1. Âm truyền được qua những môi trường nào?
+ Âm có thể truyền được qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
2. Môi trường nào không truyền được âm?
+ Chân không không thể truyền được âm.
3. Vận tốc truyền âm trong chất rắn, chất lỏng và chất khí có giống nhau không?
+ Nói chung, vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
Học bài 13: “Môi trường truyền âm”
- Soạn lại các câu C8, C9, C10 vào vở.
- Chuẩn bị bài 14: “ Phản xạ âm – Tiếng vang”
- Biên độ dao động là gì?
- Độ to của âm phụ thuộc như thế nào vào biên độ dao động?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó.
- Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to và ngược lại.
Mỗi người cầm một ống bơ rồi đứng ở khoảng cách xa và kéo căng sợi dây. Một người đặt sát miệng vào ống bơ và gọi. Người kia áp tai vào ống bơ sẽ nghe thấy tiếng gọi của người bên này.
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với quả cầu treo gần trống 2? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
I – Môi trường truyền âm.
+ Quả cầu treo sát mặt trống 2 lệch khỏi vị trí ban đầu và dao động.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
1. Sự truyền âm trong chất khí.
Thí nghiệm: Đặt hai trống có mặt bằng da cách nhau khoảng 15cm. Treo hai quả cầu vừa chạm sát và giữa mặt trống. Gõ mạnh vào trống 1.
+ Điều đó chứng tỏ âm được truyền đi trong không khí từ mặt trống thứ nhất sang mặt trống thứ hai.
C2: So sánh biên độ dao động của hai quả cầu. Từ đó rút ra kết luận về độ to của âm trong khi lan truyền?
I – Môi trường truyền âm.
+ Quả cầu thứ hai có biên độ nhỏ hơn quả cầu thứ nhất.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
1. Sự truyền âm trong chất khí.
+ Điều đó chứng tỏ càng ở xa nguồn âm độ to của âm càng giảm và ngược lại.
C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào khi nghe thấy tiếng gõ?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
2. Sự truyền âm trong chất rắn.
Thí nghiệm nhóm:
Bạn C nghe được âm truyền qua chất rắn (gỗ).
Bạn A gõ nhẹ đầu ngón tay xuống một đầu của mặt bàn, sao cho bạn B ở phía sau không nghe thấy tiếng gõ. Bạn C ở đầu bàn bên kia sẽ áp tai xuống mặt bàn để nghe thấy tiếng gõ.
Không nghe thấy tiếng gõ
Nghe thấy tiếng gõ
Gõ đầu ngón tay lên mặt bàn
C4: Âm truyền đến tai qua những môi trường nào?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
3. Sự truyền âm trong chất lỏng.
Âm truyền đến tai qua các môi trường: lỏng, rắn và khí.
Thí nghiệm: Đặt chiếc chuông đang reo (nguồn âm) vào trong một cái hộp và đậy kín. Treo hộp này lơ lửng trong một bình nước và lắng tai để nghe được âm phát ra.
C5: Kết quả thí nghiệm chứng tỏ điều gì?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
4. Sự truyền âm trong chân không.
Âm không truyền qua chân không.
Đặt một chuông điện trong một bình thủy tinh kín. Cho chuông kêu rồi hút dần không khí trong bình ra.
Khi không khí trong bình càng ít, tiếng chuông nghe càng nhỏ.
Khi không khí trong bình gần hết, hầu như không nghe thấy chuông kêu nữa.
I – Môi trường truyền âm.
Âm có thể truyền qua những môi trường như …………………….. và không thể truyền qua …………………
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Kết luận:
Ở các vị trí càng …… nguồn âm thì âm nghe càng ……
rắn, lỏng, khí
chân không.
xa
nhỏ.
Ở các vị trí càng gần nguồn âm thì âm nghe càng to.
C6: Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí, nước và thép?
I – Môi trường truyền âm.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
5. Vận tốc truyền âm.
Vận tốc truyền âm trong thép lớn hơn trong nước và trong nước lớn hơn trong không khí.
Trong các môi trường khác nhau, âm truyền đi với vận tốc khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Vậy có nhận xét gì về vận tốc truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng và khí?
Nói chung, vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
II – Vân dụng
C8: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ âm có thể truyền trong môi trường chất lỏng?
Khi lặn dưới nước, chúng ta vẫn có thể nghe được tiếng nói ở trên bờ.
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C7: Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường nào?
Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta qua môi trường không khí.
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Cá voi cũng dùng âm thanh để giao tiếp!
Cá voi không chỉ là loài động vật lớn nhất sống dưới đại dương mà nó còn có thể dùng âm thanh để giao tiếp giống như các loài động vật trên cạn.
Cá voi phát ra âm có khoảng tần số từ 40Hz đến 325Hz.
Âm thanh do cá voi tạo ra có thể truyền đi xa tới 3000km trong lòng đại dương.
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C9: Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe. Tại sao?
Vì mặt đất là môi trường chất rắn nên âm truyền đi nhanh hơn và xa hơn so với môi trường không khí. Do đó, khi áp tai xuống đất ta có thể nghe được tiếng vó ngựa từ xa mà trong không khí không thể nghe thấy được.
“Điện thoại ống bơ” hoạt động được là nhờ vào sự truyền âm trong sợi dây nối (truyền âm trong chất rắn).
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Các chiến sĩ cách mạng đã từng vận dụng sự truyền âm trong chất rắn để liên lạc với nhau trong nhà tù Côn Đảo.
Các chiến sĩ cách mạng đã kết hợp mã Morse trong điện tín và sự truyền âm trong tường buồng giam để truyền tin và liên lạc với nhau. Người gửi tín hiệu sẽ dùng các viên sỏi hoặc ngón tay để gõ lên tường thành nhịp theo mã Morse để mô tả các chữ cái. Người nhận tín hiệu sẽ áp tai vào tường để nghe và giải mã thành các thông điệp.
II – Vân dụng
20:07
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
C10: Khi ở ngoài khoảng không (chân không), các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện với nhau một cách bình thường như khi họ ở trên mặt đất hay không? Tại sao?
Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện với nhau theo cách thông thường. Vì giữa họ bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài bộ đồ bảo hộ.
1. Âm truyền được qua những môi trường nào?
+ Âm có thể truyền được qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
2. Môi trường nào không truyền được âm?
+ Chân không không thể truyền được âm.
3. Vận tốc truyền âm trong chất rắn, chất lỏng và chất khí có giống nhau không?
+ Nói chung, vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
Học bài 13: “Môi trường truyền âm”
- Soạn lại các câu C8, C9, C10 vào vở.
- Chuẩn bị bài 14: “ Phản xạ âm – Tiếng vang”
 







Các ý kiến mới nhất