Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Môi trường truyền âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Cẩm
Ngày gửi: 22h:17' 05-12-2021
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN VẬT LÍ 7
TUẦN 11
- Tên bài dạy: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
- Số tiết thực hiện: 1 tiết
- Người soạn: Phan Minh Dương
- Đơn vị công tác: Trường THCS Định Bình


Năm học 2021 - 2022
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
- Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB).
Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe.
Bài 13. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM


NỘI DUNG

I. Môi trường truyền âm

II. Vận dụng
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
TN 1: Được bố trí như hình bên dưới.

B1: Đặt hai trống cách nhau khoảng 15cm.
B2: Treo hai quả cầu bấc vừa chạm sát vào giữa mặt trống.
B3: Gõ mạnh vào trống 1.
Trống 1
Trống 2
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả cầu bấc treo gần trống 2?
- Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?


- So sánh biên độ dao động của 2 quả cầu.
- Có kết luận gì về độ to của âm lan truyền trong không khí?
Gõ mạnh vào trống 1.
- Quả cầu bấc treo gần trống 2 rung động và lệch khỏi vị trí ban đầu.
- Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được truyền trong không khí từ mặt trống 1 đến mặt trống 2.
- Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn của quả cầu 1.
- Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Quả cầu bấc treo gần trống 2 rung động và lệch khỏi vị trí ban đầu.
- Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được truyền trong không khí từ mặt trống 1 đến mặt trống 2.
- Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn của quả cầu 1.
- Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm.
Có cách nào không làm TN mà vẫn chứng tỏ được không khí cho âm truyền qua?
Bằng cách lắng nghe những âm thanh xung quanh ta. Âm khi gần thì to, khi xa thì nhỏ.
Âm truyền được trong chất khí, càng đi xa độ to của âm càng giảm.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Quả cầu bấc treo gần trống 2 rung động và lệch khỏi vị trí ban đầu.
- Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được truyền trong không khí từ mặt trống 1 đến mặt trống 2.
- Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn của quả cầu 1.
- Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm.
Có cách nào không làm TN mà vẫn chứng tỏ được không khí cho âm truyền qua?
Bằng cách lắng nghe những âm thanh xung quanh ta. Âm khi gần thì to, khi xa thì nhỏ.
Âm truyền được trong chất khí, càng đi xa độ to của âm càng giảm.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
Âm đã truyền đến tai bạn C qua môi trường chất rắn.
TN 2: Ba học sinh làm TN như sau: Bạn A gõ nhẹ đầu bút chì xuống mặt một đầu bàn, sao cho bạn B đứng ở cuối bàn không nghe thấy tiếng gõ, còn bạn C áp tai xuống mặt bàn thì nghe thấy tiếng gõ.
Âm đã truyền đến tai bạn C qua môi trường nào khi nghe thấy tiếng gõ?
Âm truyền được trong chất rắn.
Âm truyền được trong chất khí, càng đi xa độ to của âm càng giảm.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
Âm truyền được trong chất khí, càng đi xa độ to của âm càng giảm.
Âm truyền được trong chất rắn.
TN 3: Đặt nguồn âm vào trong một cái cốc và bịt kín miệng cốc bằng một miếng nilông. Để cốc này trong một bình nước và lắng tai để nghe âm phát ra.
Nước
Thuỷ tinh
Tai
Âm truyền đến tai qua những môi trường nào?
Âm truyền đến tai qua các môi trường rắn, lỏng, khí.
Âm truyền được trong chất khí.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm truyền được trong chất khí, càng đi xa độ to của âm càng giảm.
- Âm truyền được trong chất rắn.
TN 4: Được thực hiện như sau:
- Âm truyền được trong chất khí.
Âm truyền được qua chân không hay không?
- Âm không thể truyền qua chân không.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm truyền được trong chất khí, càng đi xa độ to của âm càng giảm.
- Âm truyền được trong chất rắn.
- Âm truyền được trong chất khí.
- Âm không thể truyền qua chân không.
- Âm có thể truyền qua những môi trường như ………………và không thể truyền qua ……………
- Ở các vị trí càng………… nguồn âm thì âm nghe càng……...
rắn, lỏng, khí
chân không.
xa ( gần )
nhỏ (to ).
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm truyền được trong chất khí, càng đi xa độ to của âm càng giảm.
- Âm truyền được trong chất rắn.
- Âm truyền được trong chất khí.
- Âm không thể truyền qua chân không.
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
- Ở các vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to).
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
- Ở các vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to).
Bảng vận tốc truyền âm của một số chất ở 200C
Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí, nước và thép.
Vận tốc truyền âm trong nước nhỏ hơn trong thép và lớn hơn trong không khí.
- Vận tốc truyền âm trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn và lớn hơn trong không khí.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
- Ở các vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to).
- Vận tốc truyền âm trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn và lớn hơn trong không khí.
II. Vận dụng
C7. Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường nào?
C7. Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
- Ở các vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to).
- Vận tốc truyền âm trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn và lớn hơn trong không khí.
II. Vận dụng

C7. Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí.
C8. Hãy nêu thí dụ chứng tỏ âm có thể truyền trong môi trường chất lỏng.
Thí dụ 1: Khi lặn ở dưới nước, ta vẫn nghe được âm phát ra ở trên bờ.
Thí dụ 2: Khi đi câu cá, người trên bờ phải đi nhẹ để cá không nghe thấy tiếng động và không bơi đi.
C8. HS tự lấy thí dụ khác.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
- Ở các vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to).
- Vận tốc truyền âm trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn và lớn hơn trong không khí.
II. Vận dụng
Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe.
C9: Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi áp tai sát mặt đất.
C7. Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí.
C8. HS tự lấy thí dụ khác.
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
- Ở các vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to).
- Vận tốc truyền âm trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn và lớn hơn trong không khí.
II. Vận dụng
C9. Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi áp tai sát mặt đất.
C7. Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí.
C8. HS tự lấy thí dụ khác.
C10. Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện bình thường được vì giữa họ bị ngăn cách bởi môi trường chân không.
C10. Khi ở ngoài khoảng không (chân không), các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện với nhau một cách bình thường như khi họ ở trên mặt đất được không? Tại sao?
Bài 13.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. Môi trường truyền âm
- Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
- Ở các vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to).
- Vận tốc truyền âm trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất rắn và lớn hơn trong không khí.
II. Vận dụng
C9. Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi áp tai sát mặt đất.
C7. Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí.
C8. HS tự lấy thí dụ khác.
C10. Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện bình thường được vì giữa họ bị ngăn cách bởi môi trường chân không.

Họ có thể nói chuyện với nhau bằng cách nào ?

Ngoài cách dùng các thiết bị đặc biệt ra họ có thể chạm hai mũ bảo hộ vào nhau khi nói chuyện.
Bài 1. Trong các câu sau đây, câu nào ĐÚNG, câu nào SAI ?
CỦNG CỐ




X
X
X
X
X
X
X
CỦNG CỐ
Bài 2. Vận tốc truyền âm trong:
không khí là khoảng 430 m/s.
chân không là 340 m/s.
nước là khoảng 1500 m/s.
thép là khoảng 610 m/s.

Bài 3: Âm truyền trong không khí, đại lượng nào sau đây không đổi?
Độ cao của âm.
Độ to của âm.
Độ nhỏ của âm.
Biên độ dao động của âm.
Sở dĩ âm truyền được trong các chất khí, lỏng, rắn và không truyền được trong chân không vì khi các nguồn âm dao động, nó sẽ làm cho các hạt cấu tạo nên chất rắn, lỏng, khí ở sát nó cũng dao động theo. Những hạt này lại truyền dao động cho các hạt khác ở gần chúng và cứ thế dao động truyền đi xa…
Do đó, muốn âm truyền từ nguồn âm đến tai ta nhất thiết phải có môi trường truyền âm như chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Có thể em chưa biết
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo nội dung vở ghi.

- Làm các bài tập 13.2; 13.3; 13.4 trong sách bài tập SBT trang 30.
Bài học đến đây đã kết thúc xin cảm ơn các em đã chú ý theo dõi!
 
Gửi ý kiến