Môn Phát Triển Cộng Đồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường ĐH Mở Tp HCM
Người gửi: Nay Luông (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:59' 20-05-2010
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 368
Nguồn: Trường ĐH Mở Tp HCM
Người gửi: Nay Luông (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:59' 20-05-2010
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 368
Số lượt thích:
0 người
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU: Sinh viên hiểu được phương pháp tổ chức và phát triển cộng đồng, liên hệ được thực tế những chương trình/dự án phát triển và xóa đói giảm nghèo tại các địa phương
THỜI LƯỢNG: 60 tiết
NỘI DUNG:
Mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ (MDGs)
Giới thiệu PTCĐ
Tiến trình tổ chức CĐ
Tác viên cộng đồng
Sự tham gia
Phương pháp khảo sát nhanh
có sự tham gia (PRA)
Dự án PTCĐ
ABCD
Khó khăn-thuận lợi trong PTCĐ
PHƯƠNG PHÁP: thuyết giảng, thảo luận nhóm, bài tập
TÀI LIỆU:
Nguyễn Thị Oanh, Phát triển Cộng đồng, XB ĐH Mở BC TP HCM, 2000
Lê Thị Mỹ Hiền, Phát triển Cộng đồng, Tài liệu hướng dẫn học tập, XB ĐH Mở BC TP HCM, 2006
Website: ou.edu.vn/vietnam/files/kxhh/ngoclam/
Một số tài liệu phát tay
ĐÁNH GIÁ:
30% hiện diện, tham gia trong lớp và bài tập giữa kỳ
70% thi viết
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
THIÊN NIÊN KỶ (MDGs)
Năm 2000, 189 nguyên thủ quốc gia họp Hội nghị Thượng đỉnh tại New York và ký Tuyên bố Thiên niên kỷ (Millennium Declaration )
8 mục tiêu của
MT PT TNK (MDGs)
1. Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói
2. Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
3. Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế, năng lực
cho phụ nữ
4. Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em
8 mục tiêu của MTPTTNK (MDGs)
6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác
7. Đảm bảo bền vững về môi trường
8. Xây dựng quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển
5. Tăng cường sức khỏe bà mẹ
Ý NGHĨA
THỰC HIỆN MDGs CỦA VN
XDGN l m?c tiu xuyn su?t c?a VN t? lc thnh l?p nu?c
MDG c?a th? gi?i ph h?p m?c tiu v du?ng l?i pht tri?n KT-XH c?a VN nh?t l trong linh v?c XDGN, dng v?i xu th? th?i d?i, ph h?p nguy?n v?ng c?a nhn lo?i
Th?c hi?n t?t cc m?c tiu ch?ng t? VN tham gia tích c?c vo qu trình h?i nh?p
VN-KẾT QUẢ THỰC HIỆN MDGs
1. Mục tiêu XĐGN
(MDG: Giảm ½ tỉ lệ dân có mức thu nhập <1USD/ngày; ½ tỉ lệ người dân thiếu đói )
l?ng ghp trong chi?n lu?c pht tri?n KT-XH 2001-2010
Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 58,1% (năm 1993) xuống còn 24,1% (2004) tương đương 20 triệu người (sớm hơn 10 năm so với LHQ đề ra)
(theo chuẩn quốc tế 2USD/người thì VN còn khoảng ¼ dân số)
2. Mục tiêu phổ cập giáo dục
(MDG: đạt phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2015)
Năm 2000, VN tuyên bố đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
Tỉ lệ nhập học đúng tuổi tăng từ 90% (1990s) lên 94,4% năm 2003-2004
Tỉ lệ học sinh THCS đi học đúng tuổi đạt 76,9% năm 2003-2004
Tỉ lệ lưu ban, bỏ học giảm ở các cấp học phổ thông
Việc dạy chữ dân tộc đã được đẩy mạnh với 8 thứ tiếng ở 25 tỉnh thành
3. Mục tiêu bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ
PN chiếm khoảng 51% tổng dân số cả nước , 48,2% lực lượng lao động xã hội;
Giá trị chỉ số phát triển giới (GDI) của Việt Nam tăng từ 0,668 năm 1998 lên 0,689 năm 2004.
Năm 2002, tỉ lệ nữ biết chữ so với nam giới trong độ tuổi 15-24 là 0,99.
VN tiếp tục dẫn đầu các nước trong khu vực Châu Á về tỉ lệ nữ tham gia Quốc hội (NK 2002-2007: 27,3%)
(MDG: Xóa chênh lệch nam/nữ bậc tiểu học và trung học vào 2005 và ở các cấp học chậm nhất vào 2015)
4. Mục tiêu bảo vệ sức khỏe
của trẻ em
(MDG: giảm 1/3 tỉ lệ tử vong ở trẻ em vào năm 2015)
Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 1990 là 59%, năm 2004 là 32,4%
Tỉ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi 1990 là 44,4 %; 2004 là 18%
Tỉ lệ trẻ được tiêm chủng đủ 6 loại vaccin năm 2003 là 96,7%
5. Mục tiêu bảo vệ và tăng cường sức khỏe bà mẹ
(MDG: giảm ¾ tỉ lệ tử vong ở bà mẹ và phổ cập các biện pháp tránh thai an toàn và tin cậy vào năm 2015 )
Tỉ lệ tử vong bà mẹ khi sinh giảm từ 1,2 ‰ trong giai đoạn 1989 –1994 xuống 0,85 ‰ vào năm 2004 (dự kiến 0,7‰ vào 2010)
Tỉ lệ PN khi sinh được cán bộ y tế chăm sóc duy trì ~ 95%. Khu vực thành thị và đồng bằng ~ 98%
6. Mục tiêu phòng chống HIV/AIDS và các bệnh nguy hiểm khác
Ban hành Chiến lược QG phòng chống H/A đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020
Thành lập UBQG, Ban chỉ đạo cấp tỉnh/ thành phố phòng chống HIV/AIDS; Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS
Hiện có 41 phòng xét nghiệm tại 34 tỉnh/thành phố
Hầu hết các bệnh viện tỉnh/thành phố có khoa, phòng làm việc tiếp nhận, điều trị bệnh nhân AIDS
(Chặn đứng, đẩy lùi tình trạng lan rộng HIV/AIDS; tình trạng mắc bệnh sốt rét và các bệnh chủ yếu khác vào năm 2015)
Chương trình phòng chống lao được xem là chương trình trọng điểm từ năm 1995.
Trong giai đoạn 1997-2002 có khoảng 261 nghìn bệnh nhân lao phổi được điều trị với tỉ lệ khỏi bệnh là 92% số người được phát hiện
7. Đảm bảo bền vững môi trường
( Phát triển bền vững-giảm suy thoái tài nguyên môi trường; Giảm 1/2 tỉ lệ người không được tiếp cận nước sạch vào năm 2015; Cải thiện cuộc sống ít nhất 100 triệu người ở các khu ổ chuột vào năm 2020)
Tỉ lệ người dân VN được sử dụng nước sạch tăng từ 26,2% năm 1993 lên 70% năm 2004.
Riêng ở nông thôn tăng mạnh, từ 18% năm 1993 lên 58% năm 2004 (chỉ trong vòng 10 năm tăng gấp đôi-vượt chỉ tiêu đề ra của MDG)
7. Đảm bảo bền vững môi trường (tt)
Diện tích có rừng che phủ tăng từ 27,2% năm 1990 lên 37% năm 2004 , (hàng năm vẫn có hàng chục nghìn hecta rừng bị chặt phá bừa bãi)
Khu bảo tồn tăng nhanh về số lượng và diện tích. Trong số 126 khu bảo tồn có 28 vườn quốc gia, nhiều nơi đã được công nhận là di sản tự nhiên của thế giới, là khu dự trữ sinh quyển quốc tế và là di sản tự nhiên của ASEAN
8. Mục tiêu thiết lập mối quan hệ đối tác toàn cầu vì phát triển
Thực hiện chính sách mở cửa và chủ động hội nhập với khu vực và thế giới
Đã ký hơn 80 hiệp định thương mại và đầu tư song phương và có quan hệ hợp tác KT với trên 170 quốc gia và vùng lãnh thổ
Nỗ lực đàm phán, cam kết tuân thủ các nguyên tắc cơ bản gia nhập WTO
Xem tài liệu
- Chỉ số phát triển con người
- Tình hình phát triển con người ở Việt Nam
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Khái niệm CỘNG ĐỒNG
Cộng đồng địa lý
Cộng đồng chức năng
Cùng điạ bàn; cùng lợi ích/quan tâm
Chung đặc điểm VH-XH; cùng chính sách;
Có mối quan hệ ràng buộc
- Cùng/không cùng điạ phương hoặc địa bàn cư trú
Có cùng lợi ích (nghề nghiệp, sở thích, hợp tác,…)
Khái niệm PHÁT TRIỂN
- Sự thay đổi theo chiều hướng tốt hơn, chất lượng hơn
- Phát triển mang tính thời gian, so sánh
Định nghĩa Phát triển Cộng đồng
Khái niệm PTCĐ được Chính phủ Anh sử dụng đầu tiên, 1940:
“PTCĐ là một chiến lược phát triển nhằm vận động sức dân trong các cộng đồng nông thôn cũng như đô thị để phối hợp cùng những nỗ lực của nhà nước để cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng khả năng tự lực của cộng đồng”
Murray G. Ross, 1955:
“PTCĐ là một diễn tiến qua đó CĐ nhận rõ nhu cầu hoặc mục tiêu phát triển của CĐ, biết sắp xếp các nhu cầu ưu tiên và mục tiêu này, phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng, biết tìm đến tài nguyên bên trong và ngoài CĐ để đáp ứng chúng, thông qua đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ năng hợp tác trong CĐ”
Định nghĩa Phát triển Cộng đồng
Định nghĩa chính thức của LHQ, 1956:
“PTCĐ là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện KT, XH, VH của các CĐ và giúp các CĐ này hội nhập và đóng góp vào đời sống quốc gia”
Theo Th.S Nguyễn Thị Oanh, 1995:
“PTCĐ là một tiến trình làm chuyển biến CĐ nghèo, thiếu tự tin thành CĐ tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có, tổ chức các hoạt động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức và tiến tới tự lực phát triển”
Nhận diện CĐ kém phát triển –
CĐ phát triển
- Nhu cầu cơ bản không/chưa được đáp ứng
- Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu
- Cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội thiếu thốn, yếu kém
- Về tinh thần: tỉ lệ mù chữ, tiếp cận thông tin, giải trí, v.v..Tâm lý thiếu tự tin, ỷ lại
Thiếu hoặc khó có cơ hội tiếp cận tài nguyên, kỹ thuật mới, tín dụng, đào tạo/huấn luyện
- Quyền ra quyết định
:
GIÁ TRỊ CỦA PTCĐ
An sinh cho tất cả mọi người
QUYỀN được sống, phát triển, tôn trọng, bảo vệ, và có việc làm
Công bằng xã hội
Quyền có CƠ HỘI NHƯ NHAU để đáp ứng các nhu cầu cơ bản và bảo vệ nhân phẩm của mình..
Trách nhiệm xã hội
Không chỉ quan tâm đến chính mình mà còn muốn thể hiện TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC, góp phần giải quyết những vấn đề chung
MỤC ĐÍCH PTCĐ
- Cải thiện đồng đều điều kiện vật chất lẫn tinh thần
- Củng cố các thiết chế để tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển biến xã hội
- Bảo đảm sự tham gia của người dân vào tiến trình phát triển
- Đẩy mạnh công bằng xã hội – tạo cơ hội tham gia cho nhóm thiệt thòi nhất
TIẾN TRÌNH PTCĐ
Tự tìm hiểu & ph.tích
Hu?n luy?n
Phát huy tiềm năng
Hình thành các nhóm liên kết
Tăng cường động lực tự nguyện
Hành động chung có lượng giá từ thấp đến cao
CĐ còn yếu kém
CĐ thức tỉnh
CĐ tăng năng lực
CĐ tự lực
Nguyên tắc trong PTCĐ
Bắt đầu từ nhu cầu, khả năng của người dân và tài nguyên sẵn có
2. Tin tưởng người dân, người nghèo và tin vào khả năng thay đổi của họ
3. Đáp ứng nhu cầu bức xúc và mối quan tâm hiện tại
4. Xúc tác người dân tham gia vào việc thảo luận, lấy quyết định, hành động để người dân đồng hóa họ với dự án của CĐ
Nguyên tắc trong PTCĐ (tt)
5. Khởi đầu từ những hoạt động nhỏ để có thành công nhỏ
6. Thành lập các nhóm có cùng quan tâm để thực hiện một dự án nhóm, không chỉ để giải quyết một vấn đề cụ thể, mà còn nhằm củng cố những tổ chức dân sự/ tự nguyện của dân
Nguyên tắc trong PTCĐ (tt)
7. Cung cấp CƠ HỘI cho việc giúp đỡ lẫn nhau và phát sinh những hành động chung.Từ đó, thành viên vừa đạt mục đích cá nhân,vừa đóng góp cho việc cải thiện nhóm. Cả hai mục đích này đều rất quan trọng.
Nguyên tắc trong PTCĐ (tt)
8. Quy trình “Hành động – Rút kinh nghiệm- Hành động” sẽ được áp dụng để giúp CĐ có khả năng thực hiện dự án lớn hơn hoặc quản lý ở trình độ cao hơn
9. Hỗ trợ các nhóm biết giải quyết các mâu thuẫn trong nhóm có hiệu quả để giúp nhóm phát triển
Nguyên tắc trong PTCĐ (tt)
10. Liên kết CĐ với những tổ chức, hội đoàn khác để nhận thêm / chia sẻ sự hỗ trợ và sự hợp tác
Các chương trình phát triển tại VN
TĂNG THU NHẬP : Xoá đói giảm nghèo, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, Tín dụng nhỏ, PN giúp nhau làm kinh tế gia đình, v.v..
HẠ TẦNG CƠ SỞ : Làm cầu đường, Điện nông thôn, Nước sạch , Thuỷ lợi, Nhà ở, Tôn tạo nền nhà,v.v..
CHUYỂN GIAO KHOA HỌC KỸ THUẬT : Nuôi trồng thuỷ sản, Chuyển đổi cây trồng, Trồng cây trên đồi dốc, Vườn ao chuồng
DỊCH VỤ XÃ HỘI : Tiêm chủng mở rộng, Chăm sóc bà mẹ trẻ em, Phổ cập giáo dục, Dân số-kế hoạch hoá gia đình , Trẻ khuyết tật , Người già neo đơn, Phòng ngừa HIV/AIDS và chăm sóc người có H tại cộng đồng, v.v..
PTCĐ: Nhóm PN tín dụng tiết kiệm, khuyến nông , chăm sóc người già, trẻ mồ côi trong cộng đồng, xoá cầu khỉ và bê tông hoá nông thôn v.v..
TIẾN TRÌNH
TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG (9 BƯỚC)
Bước 1. Chọn cộng đồng
Từ rộng đến hẹp
Bước 2. Hội nhập cộng đồng
Mục đích
Có cái nhìn toàn cảnh, ghi nhận những hiện tượng trong cộng đồng
Tìm những người có uy tín trong cộng đồng, chuẩn bị cho việc thành lập nhóm nòng cốt
Bước 2. Hội nhập cộng đồng (tt)
Hoạt động thực hiện
- Đến gặp cán bộ xã/phường để thông báo chính thức về mục đích, nhiệm vụ công tác của tác viên trong CĐ & tìm hiểu về những người có uy tín
- Đi "la cà", quan sát, tiếp cận, làm quen người dân trong CĐ
Hỏi, lập danh sách những người có uy tín trong cộng đồng
"cùng ăn, cùng ở, cùng làm"; tham dự những sinh hoạt, công việc của CĐ
Tác viên CĐ cần luôn giữ phẩm chất, đạo đức của mình. Kết quả cần đạt là tạo mối quan hệ, tin cậy, hiểu biết giữa tác viên và CĐ
Bước 3. Tập huấn nhóm nòng cốt
Phát hiện nhân tố tích cực: gồm những người thật sự đại diện cho dân, có ý thức tiến bộ trong cộng đồng
Vài tiêu chuẩn để nhận diện nhân tố tích cực:
Thuộc gia đình có thu nhập thấp hoặc vừa trong CĐ
Có uy tín và có ảnh hưởng tích cực trong CĐ
Suy nghĩ có ý thức đối với môi trường xung quanh
Đáp ứng được với những thay đổi mới
Có kỹ năng truyền thông,giao tiếp tốt
Có khả năng phát biểu, mạnh dạn nói thay tiếng nói cho người dân CĐ
Vì lợi ích của người nghèo trong CĐ
Bước 3. Tập huấn (tt)
Cuối khoá tập huấn, cần chuẩn bị lập một kế hoạch giúp nhóm nòng cốt tự tìm hiểu và phân tích tình hình CĐ
* Nội dung:
Phương pháp PTCĐ
Một số kỹ năng như năng động nhóm, truyền thông, lãnh đạo,..
Chương trình tập huấn căn bản
* Phương pháp tập huấn
* Thời gian/ thời lượng
* Địa điểm
* Kinh phí
Bước 4. Tìm hiểu & phân tích CĐ
1. Ai tham gia tìm hiểu và phân tích CĐ?
Cán bộ địa phương
Cán bộ dự án
Thành viên nhóm nòng cốt
2. Phương pháp khảo sát: phối hợp bằng nhiều cách
a/ Khảo sát dựa vào một bảng câu hỏi soạn sẵn
b/ La cà/ lân la phỏng vấn sâu , thảo luận nhóm
c/ Thu thập số liệu từ các báo cáo , hồ sơ, bài báo có sẵn của các cơ quan chức năng
d/ Khảo sát / Đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA)
Bước 4. Tìm hiểu & phân tích CĐ (tt)
3. Thông tin cần tìm hiểu gồm:
a/ Tổng quan về CĐ (địa lý, dân số, HTCS, kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế..)
b/ Các tổ chức và các chương trình sẵn có trong CĐ
c/ Nhận thức, kỳ vọng của người dân
d/ Các nguồn tiềm năng và lực cản
e/ Các mối quan hệ tương tác trong CĐ
* Việc ghi chép và nhận xét rất quan trọng cho việc đánh giá phân tích tình hình CĐ
* Yêu cầu cần đạt được ở bước này là CĐ nhận ra những vấn đề, nhu cầu, tiềm năng của họ, và sắp xếp ưu tiên các vấn đề cần giải quyết
Bước 4. Tìm hiểu & phân tích CĐ (tt)
4. Phân tích dựa trên những câu hỏi sau:
Đó là việc gì / vấn đề gì?
Tại sao có việc đó / xảy ra vấn đề đó?
Địa phương đã làm gì để giải quyết vấn đề ? Đã có những can thiệp gì?
Nhận định riêng của nhóm nghiên cứu
* Người dân nên được tham gia ngay từ đầu việc tìm hiểu và phân tích cộng đồng
Bước 5. Lập Ban Phát triển & xây dựng kế hoạch hành động cộng đồng
Chính thức hình thành Ban Phát triển CĐ
Có sự tham gia của đại diện người dân, nhằm tạo cơ hội tốt giúp tăng nhận thức và năng lực của người dân (thành phần của BPT có thể bao gồm: đại diện người dân, chính quyền/đoàn thể địa phương, tổ chức xã hội liên quan)
Có quyết định / giấy công nhận của chính quyền địa phương
Có quy chế và điều lệ hoạt động
Những yêu cầu đặt ra:
Thông báo chính thức cho toàn thể cộng đồng biết thành phần Ban PT sau khi đã có quyết định của CQĐP
Bước 5 (tt)
Lập kế hoạch hành động cộng đồng
- Nên bắt đầu bằng những hoạt động nhỏ, vừa với điều kiện về tài nguyên và nhân sự của CĐ, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực nhất
- Loàng gheùp nhöõng hoaït ñoäng khaùc sau khi nhöõng hoaït ñoäng tröôùc ñaõ ñi vaøo neà neáp
- Thaønh laäp caùc nhoùm haønh ñoäng khaùc nhau theo lónh vöïc chuyeân moân (nhoùm ngöôøi giaø neo ñôn, nhoùm moâi tröôøng, nhoùm giaùo vieân tình nguyeän…)
- Community Action Plan (CAP)
Bước 6. Vận động, phát huy tiềm năng nhóm - Củng cố tổ chức
Bản chất của các tổ chức CĐ:
Nhóm người dân cùng làm việc với nhau dưới hình thức tổ, nhóm, hội, câu lạc bộ.
Là một tập họp những năng khiếu, tài năng, kỹ năng trong CĐ
Sức mạnh nhóm thể hiện trên 3 mặt:
Quyết định trên vấn đề chung
Chia sẻ trong việc hình thành kế hoạch CĐ
Hành động/thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề
Bước 6 (tt)
Tiềm năng nhóm:
Ngoài chức năng chuyên biệt của từng nhóm, nhóm có tiềm năng nhận lãnh những nhiệm vụ khác khi cần thiết
Nhiệm vụ tác viên trong hỗ trợ củng cố các nhóm CĐ:
Phát huy sáng kiến, kinh nghiệm địa phương
Tăng năng lực nhóm thông qua huấn luyện
Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực, tính sáng tạo, tinh thần dân chủ trong nhóm
Khuyến khích nhóm đề ra hoạt động để cùng làm với nhau, đạt mục đích chung
Chú trọng tiến trình ra quyết định của nhóm
Bước 7. Lượng giá các chương trình hành động và sự phát triển các nhóm
Rút kinh nghiệm công tác tổ chức, lãnh đạo nhóm và việc thực hiện các hoạt động dự án là việc cần làm thường xuyên
Quy trình "Hành động - Đánh giá/Suy ngẫm rút kinh nghiệm - Hành động mới" giúp nhóm có kinh nghiệm trong giải quyết tình huống, trở lực xảy ra trong hoặc ngoài nhóm
Lượng giá là hoạt động xem xét có hệ thống và khoa học nhìn lại tiến trình hoạt động, cách thay đổi, các mục tiêu đạt được, các ảnh hửơng, mặt mạnh yếu của tổ chức nhóm
LG có sự tham gia là cơ hội để người dân cùng làm việc chung
Bước 8. Liên kết các nhóm hành động
Liên kết nhóm là hoạt động tạo mạng lưới (networking), giúp nhóm có thể học tập kinh nghiệm lẫn nhau ? tăng năng lực. Việc hợp tác sẽ tiến đến những thể chế lớn hơn đáp ứng nhu cầu phát triển trên diện rộng ? tăng sức mạnh cho người dân, cho CĐ
BAN PHÁT TRIỂN
Nhóm đời sống
Nhóm Y tế
Nhóm thanh thiếu niên
Nhóm Văn hoá Giáo dục
Nhóm tín dụng
Nhóm chăn nuôi
N tiểu thủ CN
Nhóm thể thao
Nhóm văn nghệ
Nhóm truyền thông
Bước 9. CĐ tự lực - Chuyển giao
Thời điểm linh động
Chuẩn bị công tác bàn giao thật đầy đủ, rõ ràng, cụ thể. Có sự hiện diện của các bên liên quan
Việc đưa ra thời hạn kết thúc dự án là biện pháp đơn giản, dễ hiểu để chứng tỏ dự án đặt lòng tin vào dân
Cùng với sự phát triển năng lực, sức mạnh, động lực tự nguyện và tinh thần tự lực của CĐ, tác viên rút dần sự tham gia, hỗ trợ, tư vấn của mình
TÁC VIÊN CỘNG ĐỒNG
Tên gọi:
Tác viên đổi mới, tác viên phát triển (cộng đồng), nhà tổ chức cộng đồng, nhân viên khuyến nông, nhân viên/cán bộ cộng đồng, nhân viên phát triển cộng đồng .
=> Nhân viên xã hội làm việc với cộng đồng
Vai trò của Tác viên PTCĐ
Xúc tác viên
Huấn luyện viên
Nghiên cứu viên
Vận động, biện hộ
Người lập kế họach
Xây mối quan hệ tin cậy
Tái phân phối tài nguyên &
quyền quyết định / quyền lực
Vì người nghèo
Phát huy sự tham gia của dân /
Tăng năng lực cho CĐ
Vai trò của tác viên CD
NGƯỜI XÚC TÁC :
Người tập hợp ngu?i dân vào các nhóm
Người tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi để người dân tăng dần khả năng bàn luận, lấy quyết định , và cùng hành động
Người tạo bầu không khí cởi mở và đối thọai, khuyến khích sự tham gia của người dân.
Hỗ trợ, không điều khiển, áp dặt
Vai trò của tác viên CD
NGƯỜI BIỆN HỘ :
Đại diện cho tiếng nói của nhóm / CĐ đến cấp thẩm quyền
Vận động , kêu gọi mọi người khác nhằm chuyển biến về nhận thức hoặc hỗ trợ tích cực hơn cho các đối tượng
Cung cấp thông tin cho cộng đồng
Nh?ng hình th?c: Trình by trong cc bu?i h?p, t? ch?c di?n dn cho ngu?i dn tham gia pht bi?u, vi?t bi dang bo, g?i k?t qu? d?n chính quy?n v.v..
Vai trò của tác viên CD
NGƯỜI NGHIÊN CỨU :
Cùng với những nòng cốt trong CĐ thu thập, tìm hiểu, và phân tích các thế mạnh yếu , vấn đề, tiềm năng trong CĐ .
Tác viên giúp CĐ chuyển những phân tích đó thành những chương trình hành động cụ thể,
Vai trò của tác viên CD
NGƯỜI HUẤN LUYỆN :
Giúp các nhóm trong CĐ hiểu mục đích, chiến lược dự án
Bồi dưỡng kỹ năng làm việc trong nhóm , kỹ năng tổ chức và quản lý.
Bồi dưỡng những giá trị , thái độ hợp tác và tôn trọng sự tham gia, sự tự quyết của người dân.
Vai trò của tác viên CD
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
Cùng với CĐ lập kế hoạch hành động CĐ, sắp đặt các hoạt động một cách có hệ thống, có tính toán, có thời gian nhất định .
Phẩm chất của tác viên CD
Năng lực chuyên môn
Phải qua huấn luyện chuyên môn để tự tin và tạo niềm tin nơi dân.
Hòa đồng
Phong cách sống, làm việc phù hợp vơí người dân
Biết lắng nghe và đồng cảm với người dân.
Trung thực
Trung thực với dân và trong sáng với chính mình.
Kiên trì, nhẫn nại:
Không nóng vội, ngã lòng, làm thay, áp đặt, thúc ép người dân...
Khiêm tốn
Không khoe khoang, hứa bừa ,
Dám nhìn nhận những hạn chế của mình
Sẵn sàng lắng nghe, học tập những cái hay của người dân.
Khách quan, vô tư
Trong nhận diện, phân tích, đánh giá tình hình, con người.
Trong giải quyết mâu thuẫn trong CĐ ,
Đạo đức
Cuộc sống đạo đức phù hợp với các giá trị, mẫu mực của xã hội
Phẩm chất của tác viên CD (tt)
MỐI QUAN HỆ
Tác viên thường làm việc với ai?
Những điều gì làm hạn chế công việc của tác viên?
Cần làm gì để có mối quan hệ tốt?
MỐI QUAN HỆ
TÁC VIÊN
CHÍNH QUYỀN,
ĐOÀN THỂ
DOANH NGHIỆP
CƠ SỞ Y TẾ
TRƯỜNG HỌC
NGƯỜI DÂN
ĐỒNG NGHIỆP
MỐI QUAN HỆ
Phải dựa vào sự tôn trọng và tin cẩn lẫn nhau
Lịch sự, nhã nhặn trong giap tiếp
Làm việc chậm rãi và kiên nhẫn nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng
Họp thường xuyên với nhóm (bà mẹ, thiếu niên.. ) để thảo luận về vấn đề/ mối quan tâm của họ
MỐI QUAN HỆ
CÁC YẾU TỐ CÓ THỂ PHÁ HỦY LÒNG TIN VÀ SỰ TÔN TRỌNG CỦA CĐ
Khiếm nhã, thô lỗ
Thiếu quan tâm đến văn hóa, giá trị của CĐ
Nóng vội, muốn có kết quả nhanh mà không tính đến nhu cầu ưu tiên của CĐ
Vai trò tác viên
Vai trò cộng đồng
Đầu dự án
Cuối dự án
S? THAM GIA
Tham gia bao gồm sự can dự của người dân trong tiến trình ra quyết định, trong thực hiện chương trình, chia sẻ quyền lợi của các chương trình phát triển cũng như trong đánh giá những chương trình này (Cohen & Uphoff, 1977)
YẾU TỐ THÚC ĐẨY SỰ THAM GIA
Tuân thủ các nguyên tác hành động PTCĐ
Có kỹ năng về các phương pháp, công cụ tạo thuận lợi cho sự tham gia
Tôn trọng văn hoá và giá trị cộng đồng
Tác viên cộng đồng và cán bộ địa phương phải thật sự gần gũi, lắng nghe dân
Công khai hoá các hoạt động liên quan đến dân để họ biết một cách thật sự và đầy đủ
Nâng cao năng lực, bao gồm kiến thức và kỹ năng để người dân có thể tham gia vào các hoạt động
Cơ sở của sự tham gia : Quy chế dân chủ cơ sở
YẾU TỐ VĂN HOÁ
YẾU TỐ VĂN HOÁ (tt)
B?C THANG THAM GIA
Sherry Arnstein, 1969
Mức độ tham gia
Có tham gia thực sự
Tham gia bề mặt
Không có sự tham gia
Quên lãng & Lèo lái
0-1
Cung cấp thông tin
2
Hỏi ý kiến
3-4
Ý kiến được xem xét
5-6
Cùng quyết định
7
Nhận trách nhiệm
8
Hành động
với tinh thần tự nguyện
Tham gia cộng đồng
Tăng hiểu biết
Tăng kỹ năng
Tăng tự tin, tự giúp
Tăng cảm xúc sở hữu
Tăng tính chủ động
Tăng tính tự quản
Dân bàn
Dân biết
Dân làm
Được thông tin
Được hỏi ý kiến
Được tham khảo ý kiến
Được thảo luận, bàn bạc, góp ý cho kế họach
Đóng góp tiền , lao động
Được giao nhiệm vụ thực thi
Giám sát , góp ý,
Đề nghị, đánh giá
Người dân tham gia trong suốt quá trình dự án từ giai đọan khảo sát, thiết kế, lập kế họach, thực thi, đến giám sát và lượng giá dự án
Dân kiểm tra
Bài làm cá nhân
Sự tham gia của các anh, chị, các bạn ở vị trí hiện nay tại đơn vị của mình?
Tự xếp mức độ theo bậc thang tham gia
Bạn đã có những kỹ năng, kinh nghiệm gì liên quan đến sự tham gia?
Bạn cần thêm những kỹ năng gì để tăng sự tham gia?
PHUONG PHÁP KHẢO SÁT NHANH CÓ SỰ THAM GIA
Participatory Rapid Appraisal (PRA)
Phương pháp tạo điều kiện cho người dân điạ phương chia sẻ, nâng cao và phân tích hiểu biết của họ về cuộc sống để lập kế hoạch, hành động, giám sát và lượng giá
Bắt nguồn từ 5 nguồn chính, chủ yếu từ lĩnh vực nông thôn; xem người dân như những nhà nghiên cứu bản địa
MỤC ĐÍCH
Nâng cao sự kiểm soát của người dân trong tiến trình cải thiện cuộc sống, phát triển dự án
Liên tục đánh giá tiến độ rút kinh nghiệm, học tập từ thất bại, thành công
NGUYÊN TẮC CỦA PRA
1. Học hỏi trực tiếp từ người dân điạ phương
2. Linh hoạt, sáng tạo, tạo cơ hội tham gia
3. Lắng nghe, không giảng dạy; tạo cơ hội cho người thiệt thòi (người nghèo, phụ nữ, v.v..)
4. Sử dụng tối ưu các kỹ thuật, công cụ
5. Kiểm tra chéo thông tin
NGUYÊN TẮC CỦA PRA (tt)
6. Tập trung vào những biến đổi, nắm bắt tính phức tạp và đa dạng
7. Trao quyền
8. Tác viên cộng đồng luôn kiểm tra mình
9. Tác viên luôn tự chịu trách nhiệm; ứng biến, sáng tạo
10. Chia sẻ
ỨNG DỤNG PRA
- Nghiên cứu – Khảo sát
- Giáo dục – Tập huấn
- Lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, lượng giá
- Nông thôn, đô thị: quản lý tài nguyên, sức khỏe, nghèo đói
ĐIỀU CĂN BẢN CỦA PRA:
THAY ĐỔI THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI
- PRA không chỉ là tập họp những công cụ
- Con người là hàng đầu
- Thái độ đúng trong PRA
- Huấn luyện- chú trọng sự thay đổi hành vi
PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT TRONG PRA
Phương pháp theo không gian
Phương pháp theo thời gian
Phương pháp theo mối quan hệ
Phương pháp theo không gian
- Vẽ bản đồ / sơ đồ cộng đồng; bản đồ xã hội; bản đồ nguồn lực; dịch vụ và xã hội;….
- Xây dựng sa bàn
- Thực hiện khảo sát tuyến – vẽ sơ đồ mặt cắt ngang CĐ
Thực hành đi xuyên ngang CĐ
VẼ SƠ ĐỒ MẶT CẮT
Sơ đồ mặt cắt
Phương pháp theo thời gian
Lược sử cộng đồng: các mốc thời gian quan trọng
Sơ đồ hình tròn : muà vụ - sức khỏe
Gieo hạt
Cúm
Đập hạt
Thu hoạch
Ho
Cảm lạnh
Sốt
Hen,suyễn
Di cư cho đến mùa mưa
Chuẩn bị đồng ruộng
Sốt rét
Cày bừa
Phương pháp theo mối quan hệ
Cộng đồng
Tổ chức xã hội/tài trợ
Các tổ chức
địa phương
Người cho vay
-------: mối quan hệ trước kia
_____ : mối quan hệ hiện tại
Biểu đồ Venn
Biểu đồ nhân - quả về tình trạng mù chữ
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
3 yếu tố cấu thành dự án
Dự án PTCĐ nhằm phát huy sự tham gia của người dân hơn là mang tiền bạc, vật chất đến
Chu trình dự án
Đánh giá nhu cầu
Đánh giá lợi ích
Xác định và chọn vấn đề
Giải pháp đề nghị
Đánh giá tiềm năng, tài nguyên
Mục tiêu
Phương pháp
Cơ chế kiểm soát, giám sát, lượng giá
Kế hoạch và thời gian làm việc
Kinh phí
1. Tương tác nhóm dự án
2. Quản lý công việc
3. Quản lý thời gian
4. Quản lý cơ sở vật chất và tài nguyên
5. Quản lý tài chánh
6. Ghi chép và báo cáo
1. Lượng giá nội bộ
2. Bên ngoài lượng giá
Sơ đồ Gantt: Dự án KHHGĐ
Tháng
KIỂM SOÁT – GIÁM SÁT – LƯỢNG GIÁ
TÌM HIỂU DỰ ÁN PTCĐ
Thảo luận nhóm 20’
Dự án thuộc lĩnh vực nào? Mục tiêu dự án
Các bên / Thành phần liên quan dự án
Các hoạt động của dự án
Sự tham gia của người dân trong dự án
Vai trò tác viên / Nhân viên xã hội
Theo các anh, chị, các bạn, dự án có bền vững không? Vì sao?
Có yếu tố về giới trong dự án không?
KHÓ KHĂN -THUẬN LỢI TRONG PTCĐ
Trở ngại – Khó khăn
- Con người : Tác viên
Người dân
- Cộng đồng
- Xã hội – văn hoá
- Phương thức PTCĐ
KHÓ KHĂN -THUẬN LỢI TRONG PTCĐ (tt)
Thuận lợi
Con người
Văn hoá – xã hội
Quản lý -chủ trương - chính sách Nhà nước
Đào tạo
Góp phần của các tổ chức xã hội
CỘNG ĐỒNG TỰ LỰC
CHÚC CÁC ANH, CHỊ, CÁC BẠN
ĐẠT KẾT QUẢ TỐT TRONG KỲ THI
 







Các ý kiến mới nhất