Tìm kiếm Bài giảng
môn sức bền vật liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Toàn
Ngày gửi: 22h:43' 10-05-2010
Dung lượng: 370.0 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Toàn
Ngày gửi: 22h:43' 10-05-2010
Dung lượng: 370.0 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Thân bu lông chịu kéo
Chương II: kéo (Nén) đúng tâm
2.1. Khái niệm, nội lực và biểu đồ nội lực.
2.1.1. Khái niệm
Thanh chịu tác dụng của ngoại lực là hai lực trực đối có đường tác dụng trùng với trục của thanh gọi là thanh chịu kéo (nén) đúng tâm.
+ Nếu ngoại lực hướng từ trong thanh ra thì thanh chịu kéo đúng tâm (hình 2.1)
+ Nếu ngoại lực hướng vào trong thanh thì thanh chịu nén đúng tâm (hình 2.2)
Hình 2.1
Hình 2.2
2.1.2. Nội lực
1. Cách xác định nội lực.
z = 0 NZ - P =0
NZ = P
Hình 2.3
2. Quy ước dấu.
Dấu của lực dọc NZ đựơc quy ước như sau:
+ Lực dọc NZ là dương nếu nó hướng ra ngoài mặt cắt hình 2.4a
+ Lực dọc NZ là âm nếu nó hướng vào trong mặt cắt hình 2.4b
* Chú ý:
Khi giải các bài toán về thanh chịu kéo nén đúng tâm, tại các mặt cắt ta luôn chọn chiều lực dọc NZ là dương.
Hình 2.4a
Hình 2.4b
2.1.3. Biểu đồ nội lực
1. Định nghĩa.
Biểu đồ nội lực trong thanh chịu kéo nén đúng tâm là biểu đồ biểu thị sự biến thiên của lực dọc NZ dọc theo trục thanh.
2. Cách vẽ biểu đồ nội lực.
- Chia thanh thành các đoạn thích hợp, sao cho trên mỗi đoạn chia biểu đồ là đường biến thiên liên tục.
- Xác định biểu thức NZ trên từng mặt cắt sau đó xác định giá trị nội lực tại các điểm đặc biệt trên mặt cắt.
- Vẽ đường chuẩn là đường song song với trục thanh, trên đường chuẩn đặt những đoạn thẳng vuông góc với trục thanh, có độ dài tỉ lệ với trị số của nội lực tại mặt cắt đó.
? Các giá trị nội lực NZ dương ta vẽ lên phía trên đường chuẩn (nếu đường chuẩn nằm ngang) và vẽ sang phía phải đường chuẩn (nếu đường chuẩn thẳng đứng).
? Các giá trị nội lực NZ âm ta vẽ xuống phía dưới đường chuẩn (nếu đường chuẩn nằm ngang) và vẽ sang phía trái đường chuẩn (nếu đường chuẩn thẳng đứng).
2.1.4. Bài tập áp dụng.
Bài 1. Biết P1 = 50KN; P2 = 70KN; P3 = 100KN; Bỏ qua trọng lượng bản thân của thanh. Hãy vẽ biểu đồ nội lực NZ cho thanh.
?z = NZ1 - P1 = 0
? NZ1 = P1 = 50KN
?z = NZ2 + P2 - P1 = 0
? NZ2 = P1 - P2
? NZ2 = 50 - 70 = - 20KN
?z = NZ3 - P1 - P3 + P2 = 0
? NZ3 = 50 + 100 - 70 = 80KN
A
* Cách vẽ nhanh biểu đồ nội lực.
- Tại vị trí có lực tập trung biểu đồ có bước nhảy,
giá trị bước nhảy bằng giá trị của lực tập trung.
- Từ đường chuẩn biểu đồ nhảy lên nếu tại đó lực tập trung làm cho đoạn thanh chịu kéo và ngược lại.
Bài tập về nhà
Vẽ biểu đồ nội lực cho thanh AG
Chương II: kéo (Nén) đúng tâm
2.1. Khái niệm, nội lực và biểu đồ nội lực.
2.1.1. Khái niệm
Thanh chịu tác dụng của ngoại lực là hai lực trực đối có đường tác dụng trùng với trục của thanh gọi là thanh chịu kéo (nén) đúng tâm.
+ Nếu ngoại lực hướng từ trong thanh ra thì thanh chịu kéo đúng tâm (hình 2.1)
+ Nếu ngoại lực hướng vào trong thanh thì thanh chịu nén đúng tâm (hình 2.2)
Hình 2.1
Hình 2.2
2.1.2. Nội lực
1. Cách xác định nội lực.
z = 0 NZ - P =0
NZ = P
Hình 2.3
2. Quy ước dấu.
Dấu của lực dọc NZ đựơc quy ước như sau:
+ Lực dọc NZ là dương nếu nó hướng ra ngoài mặt cắt hình 2.4a
+ Lực dọc NZ là âm nếu nó hướng vào trong mặt cắt hình 2.4b
* Chú ý:
Khi giải các bài toán về thanh chịu kéo nén đúng tâm, tại các mặt cắt ta luôn chọn chiều lực dọc NZ là dương.
Hình 2.4a
Hình 2.4b
2.1.3. Biểu đồ nội lực
1. Định nghĩa.
Biểu đồ nội lực trong thanh chịu kéo nén đúng tâm là biểu đồ biểu thị sự biến thiên của lực dọc NZ dọc theo trục thanh.
2. Cách vẽ biểu đồ nội lực.
- Chia thanh thành các đoạn thích hợp, sao cho trên mỗi đoạn chia biểu đồ là đường biến thiên liên tục.
- Xác định biểu thức NZ trên từng mặt cắt sau đó xác định giá trị nội lực tại các điểm đặc biệt trên mặt cắt.
- Vẽ đường chuẩn là đường song song với trục thanh, trên đường chuẩn đặt những đoạn thẳng vuông góc với trục thanh, có độ dài tỉ lệ với trị số của nội lực tại mặt cắt đó.
? Các giá trị nội lực NZ dương ta vẽ lên phía trên đường chuẩn (nếu đường chuẩn nằm ngang) và vẽ sang phía phải đường chuẩn (nếu đường chuẩn thẳng đứng).
? Các giá trị nội lực NZ âm ta vẽ xuống phía dưới đường chuẩn (nếu đường chuẩn nằm ngang) và vẽ sang phía trái đường chuẩn (nếu đường chuẩn thẳng đứng).
2.1.4. Bài tập áp dụng.
Bài 1. Biết P1 = 50KN; P2 = 70KN; P3 = 100KN; Bỏ qua trọng lượng bản thân của thanh. Hãy vẽ biểu đồ nội lực NZ cho thanh.
?z = NZ1 - P1 = 0
? NZ1 = P1 = 50KN
?z = NZ2 + P2 - P1 = 0
? NZ2 = P1 - P2
? NZ2 = 50 - 70 = - 20KN
?z = NZ3 - P1 - P3 + P2 = 0
? NZ3 = 50 + 100 - 70 = 80KN
A
* Cách vẽ nhanh biểu đồ nội lực.
- Tại vị trí có lực tập trung biểu đồ có bước nhảy,
giá trị bước nhảy bằng giá trị của lực tập trung.
- Từ đường chuẩn biểu đồ nhảy lên nếu tại đó lực tập trung làm cho đoạn thanh chịu kéo và ngược lại.
Bài tập về nhà
Vẽ biểu đồ nội lực cho thanh AG
 








Các ý kiến mới nhất