Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Một số axit quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Khoa
Ngày gửi: 01h:18' 22-10-2021
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: AXIT
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl = 36,5)
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4 = 98)
I. Tính chất vật lí:
Dung dịch H2SO4 là chất lỏng, sánh, không màu, nặng gần gấp hai lần nước, không bay hơi, tan trong nước, toả nhiệt.
?
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
3
Cách pha loãng axit sunfuric đặc:
Cách 1: Rót H2O vào H2SO4 đặc
Cách 2: Rót H2SO4 đặc vào H2O
H2O
Gây bỏng
H2SO4đặc
CẨN THẬN !
Trước và sau khi bị bỏng do Axit
Cách pha loãng axit sunfuric đặc
Rót từ từ axit H2SO4 đặc vào nước và
khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh,
tuyệt đối không làm ngược lại.
A. AXIT CLOHIĐRIC( HCl = 36,5)
B. AXIT SUNFURIC( H2SO4 = 98)
I. Tính chất vật lí:
*Chú ý: Cách pha loãng dd H2SO4 : rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều . Không làm ngược lại.
Dung dịch H2SO4 chất lỏng, sánh, không màu, nặng gần gấp hai lần nước, không bay hơi, tan trong nước, toả nhiệt.
?
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
II. Tính chất hoá học:
B. AXIT SUNFURIC( H2SO4 = 98)
1. TCHH của dd axit sunfuric loãng:
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học của H2SO4 đặc: Có những tính chất hóa học riêng
B. AXIT SUNFURIC( H2SO4 = 98)
1. Tính chất hoá học của dd axit sunfuric loãng:
a. Tác dụng với kim loại:
Quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng? Khí sinh ra có mùi hắc gây mưa axit đó là khí gì?
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Tính chất hóa học của H2SO4 đặc: Có những tính chất hóa học riêng
B. AXIT SUNFURIC( H2SO4 = 98)
1. Tính chất hoá học của dd axit sunfuric loãng:
a. Tác dụng với kim loại:
Dd H2SO4 đặc nóng tác dụng nhiều kim loại khác tạo thành dd muối sunfat, không giải phóng khí hiđro.
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
?
2. Tính chất hóa học của H2SO4 đặc:
B. AXIT SUNFURIC( H2SO4 = 98)
a. Tác dụng với kim loại:
b. Tính háo nước:
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
C12 H22O11 11 H2O + 12C
2. Tính chất hóa học của H2SO4 đặc: Có những tính chất hóa học riêng
B. AXIT SUNFURIC( H2SO4 = 98)
a. Tác dụng với kim loại:
b. Tính háo nước:
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
?
14
AXIT CLOHIDRIC
2. Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
III. Ứng dụng:
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Quan sát hình và nêu ứng dụng của H2SO4
B. AXIT SUNFURIC
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng: (sgk)
IV. Sản xuất axit sunfuric:
Nguyên liệu: là S hoặc quặng pirit (FeS2), không khí và nước.
3) Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O → H2SO4
Sản xuất axit sunfuric theo 3 giai đoạn:
Sản xuất SO2: S + O2 → SO2
2) Sản xuất SO3: 2SO2 + O2 → 2SO3
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
B. AXIT SUNFURIC
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng: (sgk)
IV. Sản xuất axit sunfuric:
V. Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat:
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
B. AXIT SUNFURIC
V. Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat:
* Chú ý: Để phân biệt dd H2SO4 với muối sunfat: dùng thuốc thử là những kim loại: Al, Fe, Zn, Mg, …
H2SO4 + Zn  ZnSO4 + H2 ↑
Dùng thuốc thử là: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 vì tạo dấu hiệu là BaSO4 (kết tủa trắng).
? Để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat ta làm thế nào. Vì sao.
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
LUYỆN TẬP
Câu 1: Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với những chất nào sau đây:
MgO; Al(OH)3; NaOH; HCl.
Mg; CuO; Fe(OH)2; Zn.
Ca(OH)2; Ba(OH)2; Cu; FeO.
Na2O; KOH; Ag; Na2SO4.
B
Câu 2: Hoàn thành các PTHH sau:
a) H2SO4 + ……….  ZnSO4 + H2
b) NaOH + ……….  Na2SO4+ H2O
c) Cu + ….……….  CuSO4 + …….. + ……..
Zn
H2SO4
H2SO4(đặc,nóng)
SO2
H2O
2
2
2
2
LUYỆN TẬP
BT6/19 Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lit khí (đktc).
a.Viết phương trình hóa học.
b.Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
c.Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
a. PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
b. Theo PT: nFe = nH2 = 0,15 mol → mFe = 0,15. 56 = 8,4 (g)
c. Theo PT: nHCl = 2.nFe = 2 × 0,15 = 0,3 (mol),
VHCl = 50(ml) = 0,05(l)
Bài làm:
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài 7: a. PTHH:
CuO + HCl  CuCl2 + H2O (1)
2
ZnO + HCl  ZnCl2 + H2O (2)
2
n HCl = CM .V = 3 . 0,1 = 0,3 (mol)
b. Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.
=> m CuO = 80x (g) ; m ZnO = 81y (g)
x
2x
2y
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: 80x +81y = 12,1
2x + 2y = 0.3
Giải hệ => x và y => tính %mCuO=? ; %mznO=?
c. Thay HCl bằng H2SO4 . Tính mdd H2SO4
y
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ:
- Học bài cũ
Làm bài tập 1, 6 SGK/19
Xem tiếp phần còn lại
 
Gửi ý kiến